vanban.org

Điều 3. Phí, lệ phí quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định như sau: — Quyết định 90/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/07/2011 Thay thế: 18/2011/QĐ-UBND · 13/07/2011 Sửa đổi, bổ sung: 58/2008/QĐ-UBND · 15/10/2008
Gia Lai Ban hành 24/09/2007 Hiệu lực 04/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 90/2007/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm · 90/2007/QĐ-UBND
23/07/201118/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/200858/2008/QĐ-UBNDBổ sung 04/10/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2007/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phí, lệ phí quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định như sau:

1. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được trích 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số phí, lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ qui định.

2. Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại (50%) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng, Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 044, 046, tiểu mục tương ứng).