vanban.org

Điều 4. — Quyết định 90/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2005 Thay thế: 888/2005/QĐ-NHNN · 16/06/2005
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 07/02/2001 Hiệu lực 22/02/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại · 13/2008/QĐ-NHNN
Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại · 888/2005/QĐ-NHNN
Quyết định số 90/2001/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng thương mại · 90/2001/QĐ-NHNN
12/07/2005888/2005/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem 22/02/2001Bản gốcThay thế
Quyết định số 175/QĐ-NH5 ban hành Quy chế mở, hoạt động và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam 1996 · 175/QĐ-NH5
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2001/QĐ-NHNN › Chương II › Mục I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

Ngân hàng thương mại có thể được mở sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, văn phòng đại diện; thành lập đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Điều 3, Quy định này khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 3 năm kể từ ngày đi vào hoạt động.

2. Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm gần nhất. Tỷ lệ nợ quá hạn tại thời điểm cuối quý trước dưới 5%.

Đối với ngân hàng thương mại thành lập trước ngày có hiệu lực thi hành Nghị định 82/1998/NĐ-CP ngày 3/10/1998 của Chính phủ về ban hành danh mục mức vốn pháp định của các ngân hàng thương mại phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định.

3. Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra nội bộ hoạt động có hiệu quả.

4. Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý.

5. Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng:

a) Những trường hợp không được cho vay;

b) Hạn chế tín dụng;

c) Giới hạn cho vay, bảo lãnh;

d) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;

đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn;

e) Dự phòng rủi ro.

6. Không vi phạm các quy định khác của pháp luật.