vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện — Quyết định 899/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Ninh Ban hành 29/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 899/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan ban hành hướng dẫn liên ngành về lập, thẩm định, phê duyệt, hồ sơ thanh quyết toán kinh phí các dự án sản xuất và các nội dung hỗ trợ khác theo quy định hiện hành; kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc tổ chức thực hiện Chính sách; thời gian hoàn thành chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày ký, ban hành quyết định này;

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyên truyền công khai các nội dung chính sách đến người sản xuất biết thực hiện;

- Chủ trì rà soát, xây dựng các quy trình kỹ thuật sản xuất nông nghiệp phục vụ cho sản xuất hàng hóa tập trung;

- Tham gia ý kiến thẩm định các dự án theo quy định và đảm bảo các nguyên tắc tại Điều 2 quyết định này;

- Tổng hợp chung kết quả thực hiện chính sách định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện chính sách, tổng hợp các nội dung vướng mắc, phát sinh (nếu có), tham mưu báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh sửa đổi, bổ sung.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành hướng dẫn các nội dung thực hiện chính sách liên quan đến công tác đầu tư xây dựng cơ bản.

- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách.

3. Sở Tài chính.

- Phối hợp với các Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành hướng dẫn hồ sơ thanh quyết toán kinh phí các nội dung được hỗ trợ tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định này đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng;

- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách;

- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách.

4. Sở Khoa học và Công nghệ, Công thương, Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành liên quan.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định này trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành; chủ động tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền.

5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

- Tuyên truyền phổ biến kịp thời nội dung chính sách cho người sản xuất trên địa bàn biết, thực hiện công khai, minh bạch về chính sách hỗ trợ, mức hỗ trợ cho người sản xuất được quy định trong ban quy định này;

- Căn cứ vào ngân sách hàng năm cấp cho Chương trình Xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn hợp pháp khác xác định danh mục dự án ưu tiên để triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn. Đối với các địa phương tự chủ nguồn ngân sách thực hiện chương trình nông thôn mới hoặc không có địa bàn thực hiện chương trình nông thôn mới chủ động bố trí ngân sách địa phương triển khai thực hiện các nội dung chính sách;

- Thành lập hội đồng thẩm định, phê duyệt dự án và quyết định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ cụ thể không được vượt quá quy định tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về tính hiệu quả của dự án;

- Phân công cơ quan chuyên môn phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có dự án triển khai hướng dẫn người sản xuất thực hiện có hiệu quả dự án đã được phê duyệt;

- Tổ chức hỗ trợ kinh phí và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ quy định hiện hành;

- Định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Hằng năm xây dựng kế hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Đối với UBND cấp xã.

- Xây dựng, tổ chức thực hiện dự án dân chủ, công khai, minh bạch, đúng đối tượng;

- Kiểm tra đôn đốc người sản xuất thực hiện tốt nội dung dự án;

- Tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện dự án định kỳ hàng quý, 6 tháng, 1 năm về Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Đối với người được thụ hưởng chính sách.

- Thực hiện đúng thủ tục và hồ sơ đề nghị hỗ trợ các nội dung dự án;

- Tuân thủ đúng quy trình sản xuất của cơ quan có thẩm quyền ban hành;

- Cam kết nếu không thực hiện dự án sản xuất đúng mục đích, nội dung và tiến độ sẽ phải hoàn trả toàn bộ phần kinh phí ngân sách đã hỗ trợ.

8. Thủ trưởng các Sở, ngành, ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về triển khai Quyết định này tại địa phương, đơn vị mình đảm bảo tính chính xác, hiệu quả, công khai và minh bạch.

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung chưa phù hợp hoặc vướng mắc phát sinh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để nghiên cứu, xem xét giải quyết, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.