vanban.org

Quyết định số 890/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2017 Thay thế: 24/2017/QĐ-UBND · 04/05/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 29/04/2009 Hiệu lực 01/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 890/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả · 890/2009/QĐ-UBND
15/05/201724/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/04/2009Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/05/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 890/2009/QĐ-UBND

Huế, ngày 29 tháng 4 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 7i/2009/NQCĐ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc qui định mức phụ cấp đối với cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 330/TTr-SNV ngày 22 tháng 4 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố Huế và các xã, phường, thị trấn của tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:

1. Đối tượng được hưởng:

Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố Huế và UBND các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.

2. Mức phụ cấp:

Mỗi định xuất là: 180.000 đồng/tháng.

3. Số lượng định xuất được hưởng:

a) Các sở, ban thuộc UBND tỉnh

TT ĐƠN VỊ Định xuất/01 đơn vị
1 Ban Dân tộc 1
2 Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh 1
3 Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 1
4 Sở Thông tin và Truyền thông 1
5 Sở Công Thương 1
6 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1
7 Sở Giáo dục và Đào tạo 1
8 Sở Giao thông Vận tải 1
9 Sở Khoa học và Công nghệ 1
10 Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 1
11 Sở Ngoại vụ 1
12 Sở Nội vụ 1
13 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1
14 Sở Tài chính 1
15 Sở Tư pháp 1
16 Sở Y tế 1
17 Thanh tra tỉnh 1
18 Sở Tài nguyên và Môi trường 2
19 Sở Xây dựng 2
20 Sở Kế hoạch và Đầu tư 2
21 Văn phòng UBND tỉnh 2

b) UBND các huyện, thành phố Huế

TT ĐƠN VỊ Định xuất/01 đơn vị
1 Huyện A Lưới 2,5
2 Huyện Nam Đông 2,5
3 Huyện Quảng Điền 2,5
4 Huyện Phú Lộc 3
5 Huyện Hương Thủy 3
6 Huyện Phú Vang 3
7 Huyện Hương Trà 3
8 Huyện Phong Điền 3
9 Thành phố Huế 4

c) UBND xã, phường, thị trấn

TT ĐƠN VỊ Tổng số xã, phường, thị trấn Số định xuất/01 xã, phường, thị trấn
1 UBND các xã, thị trấn miền núi (theo Quyết định số: 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi về công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao - có danh sách kèm theo) 45 1,5
2 UBND các xã, phường thuộc thành phố Huế 27 2,5
3 UBND các xã, thị trấn còn lại 80 2

4. Kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp: Do cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị lập hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH   Nguyễn Ngọc Thiện

DANH SÁCH CÁC XÃ, THỊ TRẤN MIỀN NÚI

(Kèm theo Quyết định số:890/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2009

của Ủy ban Nhân dân tỉnh)

_____________

TT ĐƠN VỊ
I Huyện Phong Điền: 2 xã
1 Xã Phong Xuân
2 Xã Phong Mỹ
II Huyện Hương Trà: 5 xã
1 Xã Hương Thọ
2 Xã Bình Điền
3 Xã Hương Bình
4 Xã Hồng Tiến
5 Xã Bình Thành
III Huyện Hương Thuỷ: 2 xã
1 Xã Dương Hoà
2 Xã Phú Sơn
IV Huyện Phú Lộc: 3 xã, 1 thị trấn
1 Xã Lộc Hoà
2 Xã Lộc Bình
3 Xã Xuân Lộc
4 TT Lăng Cô
V Huyện Nam Đông gồm: 10 xã, 1 thị trấn
1 Xã Hương Giang
2 Xã Hương Hoà
3 Xã Hương Hữu
4 Xã Hương Lộc
5 Xã Hương Phú
6 Xã Hương Sơn
7 Xã Thương Lộ
8 Xã Thượng Long
9 Xã Thượng Nhật
10 Xã Thượng Quảng
11 TT Khe Tre
VI Huyện A Lưới gồm: 20 xã, 1 thị trấn
1 Xã A Đớt
2 Xã A Ngo
3 Xã A Roằng
4 Xã Bắc Sơn
5 Xã Đông Sơn
6 Xã Hồng Bắc
7 Xã Hồng Hạ
8 Xã Hồng Kim
9 Xã Hồng Quảng
10 Xã Hồng Thái
11 Xã Hồng Thượng
12 Xã Hồng Thuỷ
13 Xã Hồng Trung
14 Xã Hồng Vân
15 Xã Hương Lâm
16 Xã Hương Nguyên
17 Xã Hương Phong
18 Xã Nhâm
19 Xã Phú Vinh
20 Xã Sơn Thuỷ
21 TT A Lưới
  Tổng cộng: 45 xã, thị trấn
Mục lục Bấm để đi tới điều