vanban.org

Điều 5. Khu vực bảo vệ — Quyết định 89/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Vĩnh Long Ban hành 24/08/2026 Hiệu lực 10/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Khu vực bảo vệ

1. Trụ sở các cơ quan:

a) Tỉnh ủy Vĩnh Long.

b) Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

d) Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long.

đ) Kho tiền Vĩnh Long, Kho tiền Trà Vinh của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 14;

e) Các đơn vị thuộc lực lượng Công an các cấp.

2. Các khu vực bảo vệ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi xét thấy cần thiết, cụ thể như:

a) Khu vực phát sinh vụ việc phức tạp đe dọa nghiêm trọng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; khu vực xảy ra thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm lây lan quy mô lớn, đe dọa lợi ích của Nhà nước, tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân.

b) Khu vực đang diễn ra các hội nghị, hội thảo quốc tế; hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; các sự kiện, hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, ngoại giao do các cơ quan Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh chủ trì tổ chức; hoạt động tiếp xúc cử tri của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; các kỳ họp Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp cần thiết phải bảo đảm an ninh, trật tự công cộng.

c) Trụ sở các cơ quan Đảng, Nhà nước (trừ các cơ quan, trụ sở quy định tại khoản 1 Điều này), tổ chức chính trị - xã hội, các công trình, mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, nơi lưu giữ bí mật nhà nước.

3. Phạm vi khu vực bảo vệ:

a) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 1 Điều này là toàn bộ khuôn viên trụ sở cơ quan và khu vực vỉa hè tiếp giáp.

b) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 2 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trong từng trường hợp cụ thể.