Điều 11. Phương tiện đo
1. Đối với phương tiện đo nhóm 1:
a) Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm.
b) Cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa sự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả đo.
c) Đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng.
d) Được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
đ) Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định thực hiện tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật Đo lường số 04/2011/QH13.
2. Đối với phương tiện đo nhóm 2:
a) Đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
b) Phải được kiểm soát về đo lường bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:
- Phê duyệt mẫu khi sản xuất, nhập khẩu.
- Kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng.
- Kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng.
- Kiểm định sau sửa chữa.
3. Việc phê duyệt mẫu, kiểm định phương tiện đo nhóm 2 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN; Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN và Thông tư số 04/2026/TT-BKHCN.