vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 89/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2026
Thanh Hóa Ban hành 15/07/2025 Hiệu lực 15/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa · 89/2025/QĐ-UBND
20/05/202639/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/07/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa · 18/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Văn phòng:

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng; số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng, giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy quyền thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng. Phó Chánh Văn phòng không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các phòng, ban trực thuộc, gồm:

a) Phòng Tổng hợp - Đầu tư;

b) Phòng Kinh tế - Tài chính;

c) Phòng Công nghiệp - Xây dựng - Khoa học Công nghệ;

d) Phòng Nông nghiệp - Môi trường;

đ) Phòng Văn hóa - Xã hội;

e) Phòng Hành chính - Tổ chức;

g) Phòng Quản trị - Tài vụ;

h) Ban Tiếp công dân - Nội chính.

Phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng, Ban có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban; số lượng Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đơn vị trực thuộc: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Thanh Hóa.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Thanh Hóa thực hiện theo Quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp):

Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt hằng năm.