vanban.org

Điều 3. Thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ kinh tế - xã hội: 40 điểm — Quyết định 89/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 10/10/2018 Hiệu lực 20/10/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 89/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định Tiêu chí xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 89/2018/QĐ-UBND
20/10/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 81/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy dịnh Tiêu chí xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh · 81/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 Quy định nội dung xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh ban hành kèm theo Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 53/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ kinh tế - xã hội: 40 điểm

1. Về kinh tế: 15 điểm.

a) Thực hiện đạt 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế hằng năm theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân cùng cấp và của cấp trên giao, đúng chính sách, đúng pháp luật: 8 điểm.

Về sản xuất nông nghiệp: 2 điểm.

Về thương mại - dịch vụ: 2 điểm.

Về công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp: 1 điểm.

Vé cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1 điểm.

Tổng thu ngân sách nhà nước: 2 điểm.

Chỉ tiêu nào không đạt so với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã và của cấp trên giao, không tính điểm.

b) Huy động nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa phương, để phát triển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng về cung ứng dịch vụ công cộng: 2 điểm.

Xã hội hóa các trang thiết bị, cơ sở vật chất (Y tế, giáo dục, thể dục, thể thao...): 1 điểm.

Xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông nông thôn; Trường học; Trạm Y tế, Trung tâm văn hóa, Nhà văn hóa): 1 điểm.

c) Thực hiện đúng quy định pháp luật về công tác quản lý và sử dụng đất đai; quản lý đô thị; công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giá bồi thường đất tại các xã, phường, thị trấn: 3 điểm.

Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giá bồi thường đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã và thôn-khu phố: 1 điểm.

Quản lý tốt công tác quản lý đất đai, quản lý đô thị (không để xảy ra xây dựng trái phép, lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích; lấn chiếm lòng lề đường): 2 điểm.

Những nội dung nào thực hiện không đạt theo quy định thì bị trừ 1 điểm.

d) Thực hiện công khai ngân sách cấp xã; thu, chi đúng theo quy định hiện hành (trường hợp bị cơ quan thẩm quyền tiến hành thanh kiểm tra, kiểm toán và đồng thời yêu cầu xuất toán thì không đạt điểm ở phần này): 2 điểm.

Công khai ngân sách cấp xã: 1 điểm.

Thu, chi đúng theo quy định hiện hành: 1 điểm.

2. Về văn hoá - xã hội: 15 điểm.

a) Thực hiện đạt 100% chỉ tiêu tăng dân số tự nhiên, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: 2 điểm.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1 điểm.

Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: 1 điểm.

b) Thực hiện công tác giảm nghèo và giải quyết việc làm cho người lao động: 5 điểm.

Công khai danh sách hộ nghèo ở xã và các thôn, khu phố: 1 điểm.

Thực hiện chỉ tiêu giảm nghèo đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch đề ra: 2 điểm.

Giải quyết việc làm cho người lao động đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch đề ra: 2 điểm.

+ Đạt 100 chỉ tiêu kế hoạch: 2 điểm.

+ Từ 90- dưới 100%: 1 điểm.

c) Thực hiện tốt quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh trên địa bàn: 2 điểm, cụ thể như sau:

Môi trường: 0,5 điểm.

An toàn vệ sinh thực phẩm: 0,5 điểm.

An ninh trật tự: 0,5 điểm.

Các quy định khác của pháp luật về sản xuất kinh doanh: 0,5 điểm.

(Vi phạm một trong các nội dung trên, mỗi nội dung trừ 0,5 điểm).

d) Quan tâm và giải quyết chế độ đối với các đối tượng thuộc diện chính sách đúng, kịp thời theo quy định: 2 điểm.

Người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: 1 điểm.

Người nghèo hoặc đồng bào dân tộc thiểu số: 1 điểm.

(Thực hiện chậm trễ kéo dài hoặc bị phản ảnh, khiếu nại lĩnh vực nào thì không đạt điểm lĩnh vực đó).

đ) Xây dựng gia đình văn hoá, thôn-khu phố văn hóa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra: 4 điểm:

Xây dựng gia đình văn hóa đạt chỉ tiêu kế hoạch: 2 điểm.

+ Đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch: 2 điểm.

+ Từ 90 đến dưới 100% chỉ tiêu kế hoạch: 1 điểm.

Thôn, khu phố văn hoá duy trì và thực hiện đầy đủ các nội dung tiêu chí và đạt các chỉ tiêu so với kế hoạch đề ra: 2 điểm (các thôn, khu phố được công nhận thôn, khu phố văn hóa, nhưng không duy trì được các nội dung theo tiêu chí như: để xảy ra mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội bị trừ mỗi nội dung 0,5 điểm).

+ Xây dựng thôn, khu phố văn hóa đạt kế hoạch: 1 điểm.

+ Duy trì, thực hiện đầy đủ và không vi phạm các nội dung tiêu chí của thôn, khu phố văn hóa được công nhận: 1 điểm.

3. Về giáo dục, môi trường, y tế: 10 điểm

a) Lãnh đạo thực hiện chống tái mù chữ, phổ cập tiểu học, trung học cơ sở và giảm tỷ lệ số học sinh bỏ học giữa chừng theo chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; Chất lượng cung ứng giáo dục đạt tiêu chuẩn quy định; phối hợp huy động đủ trẻ em trong độ tuổi vào mẫu giáo, tiểu học theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra: 5 điểm.

Lãnh đạo thực hiện tốt công tác duy trì phổ cập tiểu học theo chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua: 0,5 điểm.

Lãnh đạo thực hiện tốt phổ cập trung học cơ sở theo chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua: 1 điểm.

Lãnh đạo thực hiện giảm tỷ lệ số học sinh bỏ học giữa chừng theo chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua: 0,5 điểm.

Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị trường học về cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học: 1 điểm.

Chất lượng học tập của học sinh nâng lên (tỷ lệ học sinh giỏi, khá đạt chỉ tiêu kế hoạch hàng năm): 1 điểm.

Huy động đủ trẻ em trong độ tuổi vào mẫu giáo và tiểu học: 1 điểm.

b) Tổ chức thực hiện tốt chỉ tiêu về môi trường: 2 điểm.

Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định từ 95% trở lên (đối với nước sạch từ 60% trở lên): 0,5 điểm.

Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch từ 85% trở lên: 0,5 điểm.

Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất- kinh doanh được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định: 01 điểm.

(Những nội dung không đạt chỉ tiêu thì không tính điểm).

c) Hoàn thành tốt các chỉ tiêu của Chương trình Y tế-Dân số; đảm bảo phòng chống bệnh dịch, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân: 3 điểm.

Hoàn thành tốt các chỉ tiêu của Chương trình Y tế-Dân số: 1 điểm.

Phối hợp thực hiện tốt việc bố trí Bác sĩ làm việc thường xuyên hoặc định kỳ theo quy định tại trạm y tế; trạm y tế có trang thiết bị, thuốc và các phương tiện khác phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của Nhân dân: 1 điểm.

Khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân đạt theo yêu cầu: 1 điểm.

(Nếu tiêu chí nào không đáp ứng thì không chấm điểm nội dung đó; để xảy ra tử vong trong điều trị do sai sót về chuyên môn; y đức của đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế bị phản ánh thì không chấm điểm nội dung khám chữa bệnh)