Điều 2. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà đối với cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh
| TT | Nội dung | Mức thu học phí | |||||
| Phường thuộc Thành phố Vinh | Xã thuộc Thành phố Vinh; Phường thuộc Thị xã; Thị trấn thuộc huyện đồng bằng | Xã thuộc Thị xã; xã thuộc huyện đồng bằng; Thị trấn thuộc huyện miền núi thấp | Các huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền | ||||
| I. Học kỳ II, năm học 2016 - 2017: | |||||||
| 1 | Mầm non | 210 | 180 | 80 | 40 | ||
| 2 | Trung học cơ sở | 100 | 70 | 40 | 25 | ||
| 3 | Trung học phổ thông và bổ túc Trung học phổ thông | 100 | 100 | 70 | 40 | ||
| II. Năm học 2017 - 2018 và năm học 2018 - 2019: | |||||||
| 1 | Mầm non | 250 | 190 | 90 | 40 | ||
| 2 | Trung học cơ sở | 120 | 80 | 50 | 30 | ||
| 3 | Trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông | 120 | 110 | 80 | 40 | ||
| III. Năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021: | |||||||
| 1 | Mầm non | 280 | 200 | 100 | 45 | ||
| 2 | Trung học cơ sở | 130 | 90 | 60 | 35 | ||
| 3 | Trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông | 130 | 120 | 90 | 45 | ||
2. Mức thu học phí tại các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập
a) Đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Học kỳ II, Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 620 | 690 | 760 | 840 | 930 |
| Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 740 | 820 | 910 | 1.010 | 1.120 |
| Y dược | 920 | 1.020 | 1.130 | 1.250 | 1.380 |
b) Đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ được xác định bằng mức học phí quy định tại điểm a Khoản này nhân hệ số sau đây:
| Trình độ đào tạo | Hệ số so với đại học |
| - Đào tạo thạc sĩ | 1,5 |
| - Đào tạo tiến sĩ | 2,5 |
c) Đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập:
Chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Học kỳ II, Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | |||||
| TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | |
| Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 430 | 500 | 480 | 550 | 530 | 610 | 580 | 670 | 650 | 740 |
| Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 510 | 590 | 570 | 660 | 630 | 730 | 700 | 810 | 780 | 900 |
| Y dược | 640 | 740 | 710 | 820 | 790 | 900 | 870 | 1.000 | 960 | 1.100 |
d) Mức thu học phí học lại đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học công lập thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của tỉnh Nghệ An: Thực hiện bằng mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà tại điểm a, điểm c, Khoản 2, Điều 2.