Điều 7. Hồ sơ dự án đầu tư:
1. Đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, gồm:
- Đơn đăng ký cấp phép đầu tư, kèm theo thiết kế cơ sở công trình xây dựng và dây chuyền công nghệ.
- Các chứng nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của chủ đầu tư.
- Hợp đồng sơ bộ về thuê lại đất ký với công ty phát triển hạ tầng KCN.
- Hợp đồng liên doanh và Điều lệ công ty liên doanh, hoặc Điều lệ Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Hồ sơ được lập thành 03 bộ, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc.
2. Đới với dự án thuộc diện thẩm định cấp Giấy phép đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, gồm:
- Đơn xin cấp phép đầu tư.
- Dự án đầu tư, kèm theo thiết kế cơ sở công trình xây dựng và dây chuyền công nghệ.
- Các chứng nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của chủ đầu tư.
- Hợp đồng sơ bộ về thuê lại đấ ký với Công ty phát triển hạ tầng KCN.
- Hợp đồng liên doanh và Điều lệ công ty liên doanh, hoặc Điều lệ công ty 100% vốn nước ngoài, hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hồ sơ được lập thành 08 bộ, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc.
3. Đối với dự án đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, gồm:
- Đơn xin cấp phép đầu tư.
- Dự án đầu tư, kèm theo thiết kế cơ sở công trình xây dựng và dây chuyền công nghệ.
- Các chứng nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của chủ đầu tư.
- Hợp đồng sơ bộ về thuê lại đất ký với Công ty phát triển hạ tầng KCN.
- Quyết định đầu tư của chủ đầu tư.
Hồ sơ được lập thành 06 bộ, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc.
* Hồ sơ dự án đầu tư được nộp tại Ban QL các KCN. Trường hợp dự án phải xin ý kiến thẩm định của nhiều ngành, Ban QL các KCN có thể yêu cầu số bộ hồ sơ nhiều hơn các quy định trên.