vanban.org

Điều 18: Các cơ sở sản xuất, lưu thông, kinh doanh, cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi phải chịu sự kiểm tra, thanh tra theo các qui định hiện hành của nhà nước. Nội dung kiểm tra, thanh tra sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi như sau: — Quyết định 89/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 12/06/2002 Hiệu lực 27/06/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2002/QĐ-UB › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18: Các cơ sở sản xuất, lưu thông, kinh doanh, cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi phải chịu sự kiểm tra, thanh tra theo các qui định hiện hành của nhà nước. Nội dung kiểm tra, thanh tra sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi như sau:

1. Kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi hoặc giấy phép đầu tư đối với các doanh nghiệp có vốn nước ngoài.

2. Kiểm tra các điều kiện sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi.

3. Kiểm tra hồ sơ về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa.

4. Kiểm tra vệ sinh thức ăn chăn nuôi, vệ sinh môi trường nơi sản xuất, bảo quản, kinh doanh thức ăn chăn nuôi.

5. Lấy mẫu phân tích định kỳ để kiểm tra chất lượng hàng hóa thức ăn chăn nuôi không quá  01 lần trong 01 năm đối với các doanh nghiệp được cấp chứng chỉ GMP, ISO, HACCP hoặc hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm tương đương; Không quá 02 lần trong 01 năm đối với các cơ sở còn lại. Việc kiểm tra định kỳ và lấy mẫu sản phẩm hàng hóa để phân tích chất lượng được tiến hành đông thời trong một lần. Phân tích  chất lượng sản phẩm chỉ được tiến hành tại các đơn vị sự nghiệp kỹ thuật hoặc các phòng kiểm nghiệm do Cục Khuyến nông khuyến lâm (Bộ Nông nghiệp và PTNT) chỉ định.

6. Việc kiểm tra đột xuất đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi chỉ được tiến hành khi có đơn khiếu nại hoặc tố cáo của người tiêu dùng.

Nội dung kiểm tra gồm:

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mặt hàng có đơn khiếu nại.

Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi hàng hóa bị khiếu nại để gửi đi phân tích. Việc lấy mẫu phải thực hiện đúng theo TCVN, mẫu được chia thành 02 phần: 01 phần gửi đi phân tích, kiểm tra; 01 phần niêm phong và giao lại cho đơn vị có thức ăn bị kiểm tra lưu giữ. Việc phân tích  chất lượng thức ăn chăn nuôi hàng hóa bị khiếu nại phải được thực hiện tại các đơn vị sự nghiệp kỹ thuật hoặc phòng kiểm nghiệm do Cục khuyến nông khuyến lâm. Nếu kết quả phân tích kiểm tra, vẫn đảm bảo như trong công bố tiêu chuẩn chất lượng; thì người khiếu nại hoặc tố cáo phải chịu bồi thường mọi phí tổn cho việc kiểm tra.

7. Kiểm tra nhãn mác, bao bì và khối lượng:

8. Khi kiểm tra phải lập biên bản, bên kiểm tra và bên được kiểm tra phải ký vào biên bản. Biên bản được làm thành 4 bản (trong đó gửi về Cục Khuyến nông Khuyến lâm (Bộ Nông nghiệp và PTNT) 01 bản, Sở Nông nghiệp và PTNT  Hà Nội 01 bản; đơn vị được kiểm tra 01 bản, đoàn kiểm tra 01 bản). Trong trường hợp bên được kiểm tra không ký vào biên bản mà có người làm chứng thì biên bản vẫn có giá trị.

9. Kết quả phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi hàng hóa phải gửi cho cơ sở được kiểm tra 01 bản.

10 . Xử lý các vi phạm theo pháp luật và báo cáo kết quả xử lý về Sở Nông nghiệp và PTNT  Hà Nội và Cục Khuyến nông Khuyến lâm (Bộ Nông nghiệp và PTNT).