vanban.org

Điều 18. Tổ chức thi công, giám sát, quản lý chất lượng trong thi công — Quyết định 89/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2003 Thay thế: 150/2002/QĐ-UB · 27/12/2002
Đà Nẵng Ban hành 19/08/2002 Hiệu lực 03/09/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 190/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố · 190/2003/QĐ-UB
Quyết định số 150/2002/QĐ-UB Ban hành Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 150/2002/QĐ-UB
Quyết định số 89/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố · 89/2002/QĐ-UB
01/01/2003150/2002/QĐ-UBThay thế Đang xem 03/09/2002Bản gốcThay thế
Quyết định số 155/2001/QĐ-UB Về ban hành Quy định về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 155/2001/QĐ-UB
Quyết định số 77/2000/QĐ-UB Về ban hành Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 77/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2002/QĐ-UB › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tổ chức thi công, giám sát, quản lý chất lượng trong thi công

1. Trên cơ sở Quyết định công nhận đơn vị thi công hoặc Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan điều hành dự án ký hợp đồng với đơn vị thi công và tổ chức giám sát chất lượng công trình;

2. Việc giám sát và nghiệm thu chất lượng công trình thực hiện theo đúng Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng;

3. Chi phí quản lý dự án, giám sát, lập hồ sơ mời thầu:

a) Đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng:

+ Chi phí quản lý dự án: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án được trích và quyết toán vào vốn đầu tư công trình 100% chi phí quản lý dự án theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước. Thủ trưởng đơn vị là chủ đầu tư hoặc Ban quản lý phải chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí nói trên đúng mục đích;

+ Chi phí giám sát: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý tự hoặc phải thuê tư vấn giám sát nếu không có cán bộ đủ trình độ chuyên môn đều được trích, quyết toán vào vốn đầu tư công trình 100% chi phí tư vấn theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 01 tỷ đồng trở lên:

+ Chi phí quản lý dự án: Ban quản lý dự án được trích và quyết toán vào vốn đầu tư công trình 100% chi phí quản lý dự án theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước;

Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp điều hành dự án (kiêm nhiệm) được trích và quyết toán vào vốn đầu tư công trình 30% chi phí quản lý dự án theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước;

+ Chi phí giám sát, lập hồ sơ mời thầu:

Đối với dự án có yêu cầu kỹ thuật cao, chủ đầu tư hoặc Ban quản lý không có cán bộ đủ trình độ chuyên môn để giám sát, lập hồ sơ mời thầu; phải có ý kiến đồng ý của UBND thành phố mới được thuê tư vấn và được trích, quyết toán vào vốn đầu tư công trình 100% chi phí tư vấn theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước;

Tất cả các dự án còn lại, chủ đầu tư hoặc Ban quản lý tự giám sát, tự lập hồ sơ mời thầu và được trích, quyết toán vào vốn đầu tư công trình 60% chi phí tư vấn theo định mức quy định hiện hành của Nhà nước;

4. Nhật ký công trình phải ghi đầy đủ, cụ thể. Những chi tiết che khuất phải được nghiệm thu trước khi thi công phần tiếp theo, mỗi giai đoạn phải tiến hành nghiệm thu từng phần (bóc lớp phong hoá, san lấp mặt bằng, móng, phần thô, phần hoàn thiện).