vanban.org

Điều 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, phục hồi đất — Quyết định 88/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 08/07/2026 Hiệu lực 20/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, phục hồi đất

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 39

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Định biên Định mức (Công)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Kỳ thực hiện/tỉnh Nhóm 2 (KS2+KS4) 5,00
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Kỳ thực hiện/tỉnh Nhóm 2 (KS2+KS4) 5,00
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
2.1 Thu thập các tài liệu, dữ liệu Kỳ thực hiện/tỉnh Nhóm 2 (K2+KS4) 8,00
2.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Kỳ thực hiện/tỉnh 1KTV1 0,0072
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian Kỳ thực hiện/tỉnh 1KS1 1,00
3.2 Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Kỳ thực hiện/tỉnh 1KS3 1,00
3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Kỳ thực hiện/tỉnh 1KTV1 0,0072
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
4.1 Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
4.1.1 Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh Kỳ thực hiện/tỉnh 1KS3 14,00
4.1.2 Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh Kỳ thực hiện/tỉnh 1KS3 14,00
4.2 Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số      
4.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Kỳ thực hiện/tỉnh 1KS3 1,00
4.2.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Kỳ thực hiện/tỉnh 1KS3 3,40
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Kỳ thực hiện/tỉnh Nhóm 2 (KS2+KS4) 10,00
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính      
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu Kỳ thực hiện/tỉnh 1KS1 4,00
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã Kỳ thực hiện/tỉnh 1KS1 1,50
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
  Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai Kỳ thực hiện/tỉnh 1KS3 6,00

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 3 Bảng số 39 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 03.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 40

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công/Lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất    
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 1KS3 5,61
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 1KS3 18,70
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) 1KS3 2,00
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 1KS3 15,90
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất    
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai 1KS3 4,25

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 41

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/ 01 kỳ của tỉnh)
1 Dập ghim Cái 24 16,62
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 27,71
3 Ghế văn phòng Cái 120 83,12
4 Bàn làm việc Cái 120 83,12
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 20,78
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 36 83,12

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 42.

Bảng số 42

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0677
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0677
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập các tài liệu, dữ liệu 0,1083
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian 0,0135
3.2 Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0135
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
4.1 Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
4.1.1 Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh 0,1894
4.1.2 Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh 0,1894
4.2 Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số  
4.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0135
4.2.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0460
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1353
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,0541
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0203
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống  
  Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai 0,0812

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 3 Bảng số 42 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 08.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 43

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/ 01 kỳ của tỉnh)
1 Dập ghim Cái 24 7,4336
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 12,3893
3 Ghế văn phòng Cái 120 37,1680
4 Bàn làm việc Cái 120 37,1680
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 9,2920
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 36 37,1680

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 44

Bảng số 44

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 0,1207
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 0,4025
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) 0,0430
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,3422
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai 0,0915

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 45

STT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 01 kỳ của tỉnh)

1 Giấy in A4 Gram 7,622
2 Mực in laser Hộp 1,017
3 Sổ ghi chép Quyển 15,244
4 Bút bi Cái 20,326
5 Đĩa DVD Cái 15,244
6 Hộp ghim kẹp Hộp 10,162
7 Hộp ghim dập Hộp 10,162
8 Cặp để tài liệu Cái 10,162

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 46.

Bảng số 46

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0677
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0677
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập các tài liệu, dữ liệu 0,1083
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian 0,0135
3.2 Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0135
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
4.1 Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
4.1.1 Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh 0,1894
4.1.2 Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh 0,1894
4.2 Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số  
4.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0135
4.2.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0460
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1353
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,0541
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0203
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống  
  Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai 0,0812

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 3 Bảng số 46 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 13.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 47

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh)
1 Giấy in A4 Gram 2,16
2 Mực in laser Hộp 0,52
3 Sổ ghi chép Quyển 2,00
4 Bút bi Cái 3,00
5 Đĩa DVD Cái 3,00
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,00
7 Hộp ghim dập Hộp 1,00
8 Cặp để tài liệu Cái 5,00

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 48.

Bảng số 48

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 0,1207
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 0,4025
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) 0,0430
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,3422
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai 0,0915

4. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 49

STT Nội dung công việc

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ

(KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị

(KWh)

1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 2,92 21,60
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 2,92 21,60
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
  Thu thập các tài liệu, dữ liệu 4,68 29,87
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất    
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian 0,58 3,73
3.2 Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,58 3,73
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất    
4.1 Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất    
4.1.1 Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh 8,19 80,49
4.1.2 Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh 8,19 80,49
4.2 Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số    
4.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,58 5,75
4.2.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 1,99 19,55
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 5,85 53,33
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính    
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 2,34 14,93
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,88 8,00
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống    
  Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai 3,51 25,01

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 3 Bảng số 49 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 16.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 50

STT Nội dung công việc

Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ

(KWh)

Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị

(KWh)

1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất    
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 2,33 44,13
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 7,78 147,11
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) 0,83 15,73
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 6,61 125,08
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất    
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai 1,77 45,33

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 51

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kw/h) Định mức
(ca/01 kỳ của tỉnh)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
1.1.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00
1.1.2 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,5
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
1.2.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00
1.2.2 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,50
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
2.1.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 6,40
2.2.2 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,53
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian      
3.1.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 0,80
3.1.2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,80
3.1.3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,07
3.2 Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
3.2.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 0,80
3.2.2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,80
3.3.3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,07
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
4.1 Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
4.1.1 Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 11,20
- Máy in laser Cái 0,6 0,75
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,93
- Máy chủ Cái 1 2,80
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   2,80
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 2,80
4.1.2 Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 11,20
- Máy in laser Cái 0,6 0,75
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,93
- Máy chủ Cái 1 2,80
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   2,80
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 2,80
4.2 Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số      
4.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,80
- Máy in laser Cái 0,6 0,05
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,07
- Máy chủ Cái 1 0,20
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,20
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,20
4.2.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 2,72
- Máy in laser Cái 0,6 0,18
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,23
- Máy chủ Cái 1 0,68
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,68
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,68
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
5.1.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 8,00
5.1.2 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,67
5.1.3 Máy chủ Cái 1 2,00
5.1.4 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   1,00
5.1.5 Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   1,00
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính      
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 3,20
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,27
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 1,20
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,10
- Máy chủ Cái 1 0,30
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,30
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
  Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai      
6.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 4,80
6.2 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00
6.3 Máy chủ Cái 1 1,20
6.4 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,60
6.5 Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,60

Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại Mục 3 Bảng số 51 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 19.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Bảng số 52

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kw/h) Định mức
(ca/01 kỳ của tỉnh)
 
 
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất        
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu        
1.1.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 5,61  
1.1.2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 5,61  
1.1.3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,47  
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu        
1.2.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 18,70  
1.2.2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 18,70  
1.2.3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 1,56  
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)        
1.3.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 2,00  
1.3.2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,00  
1.3.3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,17  
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất        
1.4.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 15,90  
1.4.2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 15,90  
1.4.3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 1,33  
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất        
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai        
2.1.1 Máy tính để bàn Cái 0,4 4,25  
2.1.2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 4,25  
2.1.3 Máy chủ Cái 1 1,06  
2.1.4 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,27  
2.1.5 Thiết bị mạng Bộ 0,1 4,25  
2.1.6 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,35