vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm đối với các sở, ban, ngành — Quyết định 88/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 24/06/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 88/2026/QĐ-UBND
15/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 70/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm đối với các sở, ban, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bảo vệ môi trường đối với các công trình thoát nước và xử lý nước thải, bao gồm cả hoạt động xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp, phân quyền và quy định của pháp luật.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn quy định xả nước thải vào nguồn tiếp nhận. Chủ trì giám sát chất lượng nước thải xả thải vào nguồn tiếp nhận, kiểm tra và xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường của các công trình thoát nước và xử lý nước thải theo quy định.

c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi. Chỉ đạo các đơn vị quản lý công trình thủy lợi phối hợp với đơn vị vận hành hệ thống thoát nước trong việc bảo đảm yêu cầu về cao độ, vị trí xả thải nhằm thoát nước, chống ngập úng và bảo vệ công trình thủy lợi.

d) Chủ trì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường có nội dung về xả nước thải vào nguồn tiếp nhận của các đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp ý kiến về giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn theo thẩm quyền, quy định của pháp luật về giá.

b) Tổng hợp, cân đối nhu cầu vốn từ ngân sách nhà nước, tham mưu trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bố trí vốn cho công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải; là đầu mối quản lý tài chính các nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí nguồn kinh phí để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thuộc đối tượng thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ.

b) Ưu tiên xét duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến xử lý và thoát nước thải.

4. Sở Y tế Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý thu gom, xử lý nước thải tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.

5. Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng

a) Tổ chức quản lý vận hành và bảo trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do mình làm chủ sở hữu.

b) Tổ chức lựa chọn đơn vị thoát nước có đủ năng lực để vận hành, bảo trì hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo đúng quy định.

c) Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp thẩm quyền giao để tổ chức thực hiện quản lý vận hành và bảo trì hệ thống thu gom và xử lý nước thải.

d) Báo cáo nội dung công tác quản lý hoạt động thoát nước trên phạm vi được giao quản lý theo yêu cầu hoặc định kỳ hàng năm về Sở Xây dựng trước ngày 05 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.