vanban.org

Điều 2. Bổ sung các Điều 5a và Điều 5b vào sau Điều 5 Quyết định số 218/2025/QĐ-UBND — Quyết định 88/2026/QĐ-UBND

UBND Thành phố Hải Phòng Ban hành 20/10/2026 Hiệu lực 01/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2026/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Bổ sung các Điều 5a và Điều 5b vào sau Điều 5 Quyết định số 218/2025/QĐ-UBND

1. Bổ sung Điều 5a như sau:

“Điều 5a. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số

Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm quyền quyết định:

1. Số lượng, mức giá máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

2. Điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trang bị cho chức danh quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg so với mức giá đã quyết định.”.

2. Bổ sung Điều 5b vào sau Điều 5a như sau:

“Điều 5b. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số

Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm quyền quyết định:

1. Số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trang bị cho các chức danh mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

2. Số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nhu cầu sử dụng.

3. Mức giá của máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình có mức giá cao hơn mức giá tại Mục A, Mục B và máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trên cơ sở phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.

4. Điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% đối với máy máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật trên môi trường số trang bị cho chức danh so với mức giá quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg so với mức giá đã quyết định.”