vanban.org

Điều 8. Xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 88/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 25/2019/QĐ-UBND · 20/06/2019
Ninh Thuận Ban hành 07/09/2017 Hiệu lực 17/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 88/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn vay từ ngân sách địa phương đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020. · 88/2017/QĐ-UBND
30/06/201925/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 17/09/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH;

Ngoài các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro theo quy định trong hệ thống NHCSXH, Ban Chỉ đạo giải quyết việc làm – xuất khẩu lao động cấp tỉnh sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở đánh giá khả năng trả nợ của từng hộ vay để tham mưu đưa ra biện pháp xử lý cho phù hợp.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro:

NHCSXH nơi cho vay chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, các Hội đoàn thể và chính quyền địa phương lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trên cơ sở đề nghị của Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động các huyện, thành phố.

a) Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định đối với việc gia hạn nợ theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ; tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ, xóa nợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng trên cơ sở đề nghị của các cơ quan liên quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc xóa nợ gốc và lãi cho khách hàng trên cơ sở đề nghị của các cơ quan liên quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương.

Ban Chỉ đạo giải quyết việc làm - xuất khẩu lao động các huyện, thành phố có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, giám sát tình hình thực hiện xử lý các khoản nợ bị rủi ro; phối hợp với NHCSXH tại địa phương báo cáo tình hình và kết quả xử lý định kỳ hàng quý.

3. Nguồn vốn xử lý nợ bị rủi ro:

Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tại Điều 7 Quy chế này. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh; trên cơ sở báo cáo của NHCSXH tỉnh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo UBND tỉnh bổ sung ngân sách tỉnh để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh chuyển qua NHCSXH tỉnh.

Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.