vanban.org

Điều 6. Thẩm định dự thảo văn bản — Quyết định 88/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 18/11/2014 Hiệu lực 28/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm định dự thảo văn bản

1. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định;

b) Dự thảo Tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung Tờ trình phải nêu rõ: sự cần thiết phải ban hành văn bản; cơ sở pháp lý, nội dung chủ yếu của dự thảo; quá trình soạn thảo;

c) Dự thảo văn bản;

d) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản;

đ) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan vào dự thảo và bản sao ý kiến của các cơ quan, tổ chức đó; bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (nếu có); bản giải trình nêu rõ lý do về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo;

e) Các chủ trương, chính sách của Đảng; văn bản QPPL liên quan trực tiếp đến nội dung, là căn cứ để ban hành văn bản; các tài liệu có liên quan;

g) Số lượng hồ sơ: Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến Sở Tư pháp 02 bộ hồ sơ để thẩm định.

2. Phạm vi thẩm định bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;

b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; sự phù hợp của dự thảo với các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;

d) Tính khả thi của dự thảo văn bản (nếu cần thiết).

đ) Phạm vi thẩm định quy định về thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các tiêu chí được quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 07/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp.

3. Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có Báo cáo đánh giá tác động về thủ tục hành chính và Biểu mẫu đánh giá tác động thủ tục hành chính kèm theo, ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức liên quan và văn bản góp ý trước đó của Sở Tư pháp cho ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính.

4. Thời gian thẩm định

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan chủ trì soạn thảo.

Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần có thời gian để khảo sát thực tế, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan đơn vị, các chuyên gia thì thời gian thẩm định là không quá 15 (mười lăm ngày).