Điều 1. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của từng ngành, lĩnh vực hợp lý, theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Chủ động khai thác tối đa các lợi thế khi Việt Nam gia nhập WTO và mở rộng quan hệ hợp tác Quốc tế.
1. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng 15% so với thực hiện năm 2006; cơ cấu kinh tế: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 57,4%, ngành dịch vụ chiếm 30,2%, ngành nông-lâm-ngư nghiệp chiếm 12,4%.
2. Tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch trong quản lý Nhà nước:
- Không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu lực quản lý chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Tăng cường kiểm tra giám sát quy hoạch, kế hoạch để thực sự là căn cứ cho việc đầu tư phát triển, làm cơ sở cho việc điều hành, giám sát và đánh giá hiệu quả công tác quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch về quy hoạch, kế hoạch thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư.
- Các ngành và địa phương tiếp tục rà soát lại quy hoạch của ngành và địa phương để điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Vùng Đông Nam Bộ và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
3. Sản xuất công nghiệp: Tập trung phát triển các sản phẩm và nhóm công nghiệp chủ lực; ngành công nghiệp mũi nhọn; ngành công nghiệp có lợi thế so sánh; ngành công nghiệp phụ trợ.
4. Sản xuất nông nghiệp: Phát triển cây trồng tập trung, thâm canh tăng năng suất và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại nhằm tạo ra nông sản hàng hóa và sản phẩm chăn nuôi phục vụ cho công nghiệp chế biến. Hướng dẫn cho nông dân ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ kỹ thuật cao, công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường và giá trị kinh tế cao.
5. Các ngành thương mại, dịch vụ: Phát triển các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đào tạo, viễn thông, vận tải, y tế, phân phối. Đẩy mạnh đầu tư một số dự án vui chơi giải trí, dịch vụ nhà ở, văn phòng cho thuê để đi vào hoạt động; xúc tiến đầu tư các Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đã quy hoạch. Phát triển mạnh du lịch sinh thái; tiếp tục đầu tư và khai thác triệt để các khu du lịch hiện hữu.
6. Khoa học và công nghệ: Tiếp tục thực hiện nghiên cứu khoa học, đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ cao, trong đó chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa và công nghệ vật liệu mới vào sản xuất và đời sống xã hội.
7. Lĩnh vực văn hóa xã hội và môi trường:
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, hạn chế tốc độ tăng dân số và chú trọng nâng cao chất lượng dân số và phân bố dân cư hợp lý.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để tạo chuyển biến căn bản trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế... Thực hiện các biện pháp chống tiêu cực, chống bệnh thành tích trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa các dịch vụ công, lĩnh vực văn hóa xã hội, đặc biệt tập trung lĩnh vực y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Thực hiện xóa đói giảm nghèo, nhất là đối với những vùng khó khăn, tập trung thực hiện Chương trình 134 về giải quyết đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sạch cho đồng bào dân tộc khó khăn.
- Tiếp tục thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với nước; vận động toàn xã hội tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa; nâng cao mức sống về vật chất, tinh thần của người có công. Trợ giúp nạn nhân chất độc da cam, người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm môi trường.
8. Chủ động đào tạo phát triển nguồn nhân lực:
- Bồi dưỡng cán bộ quản lý Nhà nước, ngoài các tiêu chuẩn chung của công chức và Đảng viên; các cán bộ công chức phải hiểu biết pháp luật và cập nhật các kiến thức liên quan đến hội nhập Quốc tế.
- Đối với người lao động, cần chú trọng nâng cấp hệ thống cơ sở đào tạo nghề theo hướng xã hội hóa; Hỗ trợ tín dụng khuyến học; Thúc đẩy đổi mới chương trình đào tạo và hình thức đào tạo năng động gắn với nhu cầu thị trường.
- Triển khai các chương trình đào tạo của tỉnh.
9. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường các biện pháp phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí:
- Tiếp tục cải cách hành chính theo quy trình 1 cửa, tạo môi trường đầu tư minh bạch, cơ chế chính sách thông thoáng để các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư.
- Đi đôi với việc công bố công khai, niêm yết tại công sở các quy trình, thủ tục hành chính đối với các dịch vụ công có liên quan đến dân như: Đăng ký kinh doanh, giới thiệu địa điểm, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở, các quy định về thủ tục nộp thuế, hải quan… phải tăng cường kiểm tra việc thực hiện các thủ tục đó tại các cơ quan liên quan.
- Tăng cường phòng chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị.
- Thực hiện chiến lược cải cách tư pháp. Đẩy mạnh công tác phổ biến tuyên truyền và thực hiện đồng bộ các chính sách và pháp luật để tăng cường công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội; giảm mạnh tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn.