vanban.org

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỷ lệ 1/500, do Viện Kiến trúc nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội lập và hoàn thành tháng 03 năm 2005 với những nội dung chủ yếu như sau: — Quyết định 88/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 17/06/2005 Hiệu lực 02/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2005/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỷ lệ 1/500, do Viện Kiến trúc nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội lập và hoàn thành tháng 03 năm 2005 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Vị trí, ranh giới và quy mô:

1.1. Vị trí:  Khu mở rộng phiá Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công nằm về phía Tây và Tây Nam thành phố Hà Nội, thuộc địa giới hành chính phường Đại Kim và phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

1.2. Ranh giới:

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp đường quy hoạch có mặt cắt ngang 40m (đường vành đai 2,5) và khu đô thị mới Định Công.

- Phía Tây Bắc giáp khu dân cư thôn Thượng – Phường Định Công.

- Phía Tây Nam giáp sông Tô Lịch.

- Phía Nam giáp khu di dân dự án thoát nước Hà Nội, khu nhà ở Bắc Linh Đàm mở rộng và  sông Lừ.

- Phía Đông giáp sông Lừ và khu đô thị mới Bắc Đại Kim - Định Công.

- Phía Đông Nam giáp Khu đô thị mới Đại Kim - Định Công và dân cư thôn Đại Từ Phường Đại Kim.

1.3. Quy mô:

Tổng diện tích đất trong phạm vi lập quy hoạch: 1.357.650 m2

Trong đó:            Phường Định Công:      1.282.722 m2 (128,27 ha)

                         Phường Đại Kim:          74.928 m2 (7,4928 ha)

Tổng số dân theo quy hoạch khoảng: 20.000 người

2. Mục tiêu:

Cụ thể hoá quy hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỷ lệ 1/2000 đã được Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt tại quyết định số 59/2003/QĐ-UB ngày 13 tháng 5 năm 2003 nhằm mục đích hình thành một khu đô thị đồng bộ, hoàn chỉnh các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hỗ trợ cho khu dân cư hiện có, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của quận Hoàng Mai và thành phố Hà Nội.

Khớp nối hạ tầng kỹ thuật và công trình kiến trúc giữa khu xây mới với khu vực dân cư làng xóm hiện có và các khu đô thị mới Định Công, Đại Kim - Định Công, Khu nhà ở Bắc Linh Đàm…

Khai thác có hiệu quả quỹ đất xây dựng, tăng thêm quỹ nhà ở phục vụ cho các nhu cầu của người dân thủ đô, quỹ nhà ở di dân giải phóng mặt bằng, dãn dân nông nghiệp theo quy định, đồng thời tạo được môi trường, điều kiện sống ổn định cho nhân dân trong quá trình đô thị hoá.

Trên cơ sở quy hoạch chi tiết được duyệt, UBND thành phố sẽ xem xét giao chủ đầu tư  tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng khu đô thị theo đúng quy định quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.

3. Nội dung quy hoạch chi tiết:

3.1. Quy hoạch sử dụng đất đai:

Khu vực nghiên cứu Quy hoạch chi tiết có diện tích đất 1.357.650 m2 với các chức năng sử dụng đất như sau:

a. Đất công cộng khu ở (công trình hỗn hợp): (ký hiệu: HH-1.2, HH-1.1, HH-2.1, HH-2.2, HH-3.1, HH-3.2, HH-3.3, HH-3.4) Bố trí ở trung tâm khu đô thị là các công trình hỗn hợp nhằm đảm bảo phục vụ cho cả khu đô thị. Ngoài ra được bố trí ở trung tâm của 03 đơn vị ở. Diện tích đất xây dựng công trình công cộng khu ở khoảng 70,504 m2.

b. Đất cây xanh, thể dục thể thao: (ký hiệu: CX-1.1, CX-1.2, CX-1.3, CX-2.1, CX-2.2, CX-2.3, CX-2.4, CX-3.1, CX-3.2, CX-3.3, CX-3.4, CX-3.5) Các ô đất công viên cây xanh, thể dục thể thao được bố trí xen kẽ trong các đơn vị ở. Đất cây xanh được bố trí thành hệ thống tạo nên sự liên hoàn giữa các chức năng khác nhau của đơn vị ở đồng thời các dải cây xanh nối các khu đô thị mới với nhau.  Diện tích đất cây xanh, thể dục thể dục thể thao khoảng113.721m2.

c. Đất xây dựng trường phổ thông trung học (ký hiệu TH-3.3): Trong khu vực quy hoạch bố trí 01 trường phổ thông trung học ở trung tâm các đơn vị ở đảm bảo khả năng phục vụ tốt nhất cho khu đô thị và khu vực lân cận. Tổng diện tích trường học khoảng 12.685 m2.

d. Đất công cộng đơn vị ở: (ký hiệu CC-1.1, CC-1.2, CC-1.3, CC-2.1, CC-2.2, CC-2.3, CC-3.1, CC-3.2, CC-3.3, TH-1.1, TH-1.2, TH-2.1, TH-3.1): Đất công cộng đơn vị ở gồm đất nhà trẻ, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, mẫu giáo, trạm y tế, đồn công an…) được phân bố cho từng đơn vị ở, đáp ứng kịp thời nhu cầu và đảm bảo an toàn sức khoẻ cho mọi người dân đồng thời tạo nên các trung tâm nhà trẻ cho trẻ vui chơi. Tổng diện tích đất công cộng đơn vị ở khoảng 63.851m2.

e. Đất ở: (ký hiệu NO, DD, LX): Đất ở trong khu đô thị bao gồm nhà cao tầng và nhà thấp tầng, đất dãn  dân, đất làng xóm với tổng diện tích: 506.309m2.

Đất ở thấp tầng (ký hiệu NO-1.5, NO-1.8, NO-1.9, NO-3.4, NO-3.5): Các khu nhà ở thấp tầng được bố trí tiếp giáp với các thôn xóm và ven hồ liên kết với khu cây xanh trung tâm và cây xanh hồ Định Công. Tổng diện tích xây dựng nhà thấp tầng: 64.405m2.

Đất ở cao tầng (ký hiệu: NO-1.1, NO-1.2, NO-1.3, NO-1.4, NO-1.6, NO-1.7, NO-2.1, NO-3.1, NO-3.2, NO-3.3) được bố trí bám dọc theo các trục đường lớn tận dụng lợi thế mặt đường, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Tổng diện tích đất xây dựng nhà cao tầng:  104.458 m2.

Đất ở dãn dân: (ký hiệu: DD-1.1, DD-1.2, DD-2.1, DD-2.2, DD-3.1, DD-3.2, DD-3.3) phục vụ nhu cầu dãn dân và di dân giải phóng mặt bằng của khu vực. Tổng diện tích đất dãn dân: 43.125 m2.

Đất làng xóm cải tạo chỉnh trang: (ký hiệu: LX-1.1, LX-1.2, LX-2.1, LX-2.2, LX-2.3, LX-2.4, LX-2.5, LX-2.6, LX-2.7, LX-2.8, LX-2.9, LX-2.10, LX-3.1, LX-3.2, LX-3.3, LX-3.4, LX-3.5, LX-3.6) là khu làng xóm hiện có, khi thực hiện dự án được tiến hành cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch. Tổng diện tích đất làng xóm: 294.321 m2.

g) Đất xây dựng bãi đỗ xe: (ký hiệu: ĐX-1.1, ĐX-1.2, ĐX-2.1, ĐX-3.1) Các bãi đỗ xe được bố trí ở vị trí thuận tiện giao thông, đồng thời kết hợp bãi đỗ xe trong khu vực cây xanh để tăng hiệu quả sử dụng đất. Tổng diện tích bãi đỗ xe: 23.199 m2.

h) Đất công trình văn hoá: (ký hiệu: VH-2.1, VH-2.2, VH-2.3, VH-2.4, VH-2.5) gồm chùa, đền và đài tưởng niệm Bác Hồ với tổng diện tích 16.515 m2.

BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

STT Chỉ tiêu các loại đất quy hoạch Diện tích (m2) Tỷ lệ(%)
  Tổng diện tích quy hoạch 1.357.650 100,00  
1 Đất Di tích lịch sử, văn hoá, tôn giáo 16.515 1,22  
2 Đất quốc phòng 41.458 3,05  
3 Hồ điều hoà, hồ sen 198.174 14,60  
4 Sông Lừ (Dự án riêng) 39.358 2,90  
5 Đất xây dựng trạm cấp nước sạch (Dự án riêng) 3.578 0,26  
6 Đất khu ở 1.058.567 77,97 100,00
  6.1 Đất công cộng khu ở (đất xây dựng công trình hỗn hợp) 70.504   6,66
  6.2 Đất giao thông 233.796   22,09
  - Đất đường giao thông Thành phố 25.970    
  - Đất đường giao thông khu ở 175.987    
  -  Đất  đường  ven  sông  Lừ có mặt cắt ngang ³ 13,5m   (dự án riêng) 8.640    
  - Bãi đỗ xe 23.199    
6.3 Đất cây xanh, TDTT 113.721   10,74
6.4 Đất trường Phổ thông trung học (PTTH) 12.685   1,20
6.5 Đất ở (gồm 3 đơn vị ở) 627.861   59,31

(Đất công cộng đơn vị ở bao gồm: Đất xây dựng trường học, nhà trẻ – mẫu giáo, trạm y tế, Công an phường…)

Các chỉ tiêu cụ thể quy định cho từng ô đất được thống kê trong  bảng sau:

BẢNG CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

TT Ký hiệu ô đất Chức năng ô đất DT đất (m2) DT đất XD (m2) Mật độ XD (%) Tầng cao Diện tích sàn(m2) Hệ số SDĐ (lần) Chỉ tiêu đạt được (m2/ng) Số người (người) Số học sinh (HS)

 I. Đất công cộng khu ở

(công trình hỗn hợp)

70.504 28.202 40 5,40 152.360 2,16      
1 HH-1.2 Công trình hỗn hợp 7.490 2.996 40 5 14.980 2,00      
2 HH-1.1 Công trình hỗn hợp 8.537 3.415 40 5 17.074 2,00      
3 HH-2.1 Công trình hỗn hợp 14.190 5.676 40 7 39.732 2,80      
4 HH-2.2 Công trình hỗn hợp 8.138 3.255 40 5 16.276 2,00      
5 HH-3.1 Công trình hỗn hợp 7.610 3044 40 5 15.220 2,00      
6 HH-3.2 Công trình hỗn hợp (có bố trí ô đất trạm xăng riêng) 9.513 3805,2 40 5 19.026 2,00      
7 HH-3.3 Công trình hỗn hợp 10.944 4377,6 40 5 21.888 2,00      
8 HH-3.4 Công trình hỗn hợp 4.082 1632,8 40 5 8.164 2,00      
II. Đất trường học cấp III 12.685 3.805,5 30 5 19.028 1,5     951
1 TH-3.3 Trường  PTTH 12.685 3805,5 30 5 19.028 1,5     951
III. Đất giao thông 233.796                
1 ĐX-1.1 Bãi đỗ xe 7.672                
2 ĐX-1.2 Bãi đỗ xe 6.896                
3 ĐX-2.1 Bãi đỗ xe 4.559                
4 ĐX-3.1 Bãi đỗ xe 4.072                
5 Đất đường giao thông thành phố 25.970                
6 Đất đường giao thông khu ở 175.987                
7 Đất đường ven sông Lừ mặt cắt>=13,5m 8.640                
IV. Đất cây xanh, TDTT Khu ở 113.721                
1 CX-1.1 Đất cây xanh, TDTT 7.252                
2 CX-1.2 Đất cây xanh, TDTT 21.301                
3 CX-1.3 Đất cây xanh, TDTT 3.624                
4 CX-2.1 Đất cây xanh, TDTT (có bố trí trạm xăng) 8.945                
5 CX-2.3 Đất cây xanh, TDTT 4.933                
6 CX-2.2 Đất cây xanh, TDTT 5.333                
7 CX-2.4 Đất cây xanh, TDTT 45.970                
8 CX-3.1 Đất cây xanh, TDTT 1.338                
9 CX-3.2 Đất cây xanh, TDTT 2.811                
10 CX-3.3 Đất cây xanh, TDTT 464                
11 CX-3.4 Đất cây xanh, TDTT 10.959                
12 CX-3.5 Đất cây xanh, TDTT 791                
V. Đất công trình văn hoá Khu ở 16.515                
1 VH-2.1 Chùa Định Công 5.714                
2 VH-2.2 Chùa Thiên Hoa thôn Hạ 4.546                
3 VH-2.3 Khu tưởng niệm Bác Hồ Phường Định Công 3.334                
4 VH-2.4 Khu tưởng niệm Bác Hồ Phường Định Công 1.209                
5 VH-2.5 Đền Đầm Sen 1.712                
VI. Đất trạm cấp nước sạch 3.578 1.252 35 2,00 2.504 0,70      
1 CN-1.1 Trạm cấp nước 3.578 1.252 35 2,00 2.504 0,70      
VII. Đất quốc phòng 41.458                
VIII. Hồ điều hoà, hồ sen, sông lừ 237.532                
1 HĐH-0.1 Hồ điều hoà 190.000                
2 HS-0.1 Hồ sen 8.174                
3 SL-0.1 Sông Lừ 39.358                
IX. Đất ở  (gồm 3 đơn vị ở) 627.861 221.236 0,35 3,59 793.688 1,26   20.000 2.054
1. Đất Đường vào nhà có mặt cắt <13,5m 57.701                
2. Đất nhà ở cao tầng, thấp  tầng, Dãn dân, làng xóm, công cộng  của 3 đơn vị ở 570.160 221.236 39 3,59 793.688 1,39   20.000 2.054
 Đơn vị  ở số 1 (ĐV1) NO-1.1 Nhà ở 11 tầng 7.878 2.048 26 11 22.531 2,86 35 644  
NO-1.2 Nhà ở 11 tầng 11.156 2.901 26 11 31.906 2,86 35 912  
NO-1.3 Nhà ở 18 tầng 6.834 1.777 26 18 31.983 4,68 35 914  
NO-1.4 Nhà ở 9 tầng 9.716 3.012 31 9 27.108 2,79 35 774  
NO-1.6 Nhà ở 9 tầng (QĐ 123) 12.290 3.810 31 9 34.290 2,79 35 980  
NO-1.7 Nhà ở 9 tầng 8.432 2.614 31 15 39.209 4,65 35 1.120  
  Cộng 56.306 16.162 28.7 11.6 187.027 3.32 35 5.344  
NO-1.5 Nhà ở thấp tầng (biệt thự) 8.317 3.743 45 3 11.228 1,35 60 187  
NO-1.8 Nhà ở thấp tầng (biệt thự) 12.962 5.833 45 3 17.499 1,35 60 291  
NO-1.9 Nhà ở thấp tầng (biệt thự) 4.075 1.834 45 3 5.501 1,35 60 92  
  Cộng 25.354 11.409 45 3 34.228 1,35 60 570  
LX-1.1 Đất làng xóm 2.513 1.005 40 2 2.010 0,80 34 59  
LX-1.2 Đất làng xóm 11.225 4.490 40 2 8.980 0,80 34 263  
  Cộng 13.738 5.495 40 2 10.990 0.80 34 322  
DD-1.1 Đất dãn dân 5.604 2.802 50 3 8.406 1,50 41 206  
DD-1.2 Đất dãn dân 10.433 5.217 50 3 15.650 1,50 41 384  
  Cộng 16.037 8.019 50 3 24.056 1,50 41 590  
CC-1.1 Công trình nhà trẻ, mẫu giáo, trạm y tế, trụ sở công an 6.589 2.636 40 2 5.271 0,80      
CC-1.3 Công trình nhà trẻ mẫu giáo (cải tạo) 1.301 520 40 2 1.041 0,80      
CC-1.2 Công trình nhà trẻ, mẫu giáo 3.531 1.412 40 2 2.825 0,80      
TH-1.2 Trường THCS (cải tạo) 4.580 1374 30 3 4.122,00 0,9     244
TH-1.1 Trường Tiểu học (cải tạo) 6.517 1955,1 30 3 5.865,30 0,9     466
  Cộng 22.518 7.898 30 2,42 19.124 0,9     710
Cộng ĐV1   133.953 48.983 37 5,62 275.425 2,06   6.826 710
Đơn vị ở số 2 (ĐV2) NO-2.1 Nhà ở 18 tầng 8.104 2.107 26 18 37.922 4,68 35 1.083  
  Cộng 8.104 2.107 26 18 37.922 4.68 35 1.083  
LX-2.2 Đất làng xóm 15.842 6.337 40 2 12.674 0,80 34 371  
LX-2.3 Đất làng xóm 32.771 13.108 40 2 26.217 0,80 34 768  
LX-2.4 Đất làng xóm 40.757 16.303 40 2 32.606 0,80 34 956  
LX-2.5 Đất làng xóm 36.729 14.692 40 2 29.383 0,80 34 861  
LX-2.6 Đất làng xóm 4.165 1.666 40 2 3.332 0,80 34 98  
LX-2.7 Đất làng xóm 8.327 3.331 40 2 6.662 0,80 34 195  
LX-2.8 Đất làng xóm 6.066 2.426 40 2 4.853 0,80 34 142  
LX-2.9 Đất làng xóm 4.304 1.722 40 2 3.443 0,80 34 101  
LX-2.10 Đất làng xóm 3.280 1.312 40 2 2.624 0,80 34 77  
LX-2.1 Đất làng xóm 15.131 6.052 40 2 12.105 0,80 34 355  
  Cộng 167.372 66.949 40 2 133.898 0,80 34 3.924  
DD-2.2 Đất dãn dân 2.552 1.276 50 3 3.828 1,50 41 94  
DD-2.1 Đất dãn dân 9.489 4.745 50 3 14.234 1,50 41 349  
  Cộng 12.041 6.021 50 3 18.062 1,50 41 443  
CC-2.3 Công trình nhà trẻ mẫu giáo (cải tạo) 3.661 1.464 40 2 2.929 0,80      
CC-2.1 Công trình nhà trẻ, mẫu giáo 4.052 1.621 40 2 3.242 0,80      
CC-2.2 UBND phường Định Công, trạm y tế phường Định Công 3.807 1.523 40 2 3.046 0,80      
TH-2.1 Trường tiểu học 10.988 3296,4 30 3 9.889,20 0,9     785
  Cộng 22.508 7.904 35,12 2,42 19.105 0,85     785
Cộng ĐV2   210.025 82.981 39,51 2,52 208.986 1,00   5.450 785

Đơn vị ở Đơn vị ở số 3

(ĐV3)

NO-3.2 Nhà ở 9 tầng 17.566 5.445 31 9 49.005 2,79 35 1.400  
NO-3.1 Nhà ở 15 tầng (QĐ 123) 8.378 2.597 31 15 38.955 4,65 35 1.113  
N0-3.3 Nhà ở 9 tầng (QĐ 123) 14.104 4.372 31 9 39.348 2,79 35 1.124  
  Cộng 40.048 12.414 31 10,26 127.308 3,18 35 3.637  
NO-3.4 Nhà ở thấp tầng (biệt thự) 19.927 8.967 45 3 26.901 1,35 60 448  
NO-3.5 Nhà ở thấp tầng (biệt thự) 19.124 8.606 45 3 25.817 1,35 60 430  
  Cộng 39.051 17.573 45 3 52.719 1,35 60 879  
LX-3.1 Đất làng xóm 32.915 13.166 40 2 26.332 0,80 34 772  
LX-3.2 Đất làng xóm 22.892 9.157 40 2 18.314 0,80 34 537  
LX-3.3 Đất làng xóm 36.105 14.442 40 2 28.884 0,80 34 846  
LX-3.4 Đất làng xóm 9.455 3.782 40 2 7.564 0,80 34 222  
LX-3.5 Đất làng xóm 8.873 3.549 40 2 7.098 0,80 34 208  
LX-3.6 Đất làng xóm 2.971 1.188 40 2 2.377 0,80 34 70  
  Cộng 113.211 45.284 40 2 90.569 0,80 34 2.654  
DD-3.1 Đất dãn dân 7.886 3.943 50 3 11.829 1,50 41 290  
DD-3.3 Đất dãn dân 4.017 2.009 50 3 6.026 1,50 41 148  
DD-3.2 Đất dãn dân 3.144 1.572 50 3 4.716 1,50 41 116  
  Cộng 15.047 7.524 50 3 22.571 1,50 41 554  
CC-3.1 Trạm y tế phư­ờng Định Công 3.584 1.434 40 2 2.867 0,80      
CC-3.3 Công trình nhà trẻ mẫu giáo 2.897 1.159 40 2 2.318 0,80      
CC-3.2 Công trình nhà trẻ mẫu giáo (cải tạo) 1.832 733 40 2 1.466 0,80      
TH-3.1 Trư­ờng THCS 10.512 3153,6 30 3 9.460,80 0,9     560
  Cộng 18.825 6.479 34,42 2,49 16.111 0,86     560
Cộng ĐV3   226.182 89.275 39,5 3,46 309.278 1,37   7.724 560
Tổng cộng:   1.357.650 254.499 18,7 3,80 967.584 0,71   20.000 3.006

* Chú giải: A-b.c trong đó A ký hiệu chức năng ô đất, b số thứ tự đơn vị ở, c số thứ tự ô đất theo chức năng của từng đơn vị ở. Ví dụ: Ô đất NO-2.1: Nhà ở xây mới, đơn vị ở số 2, có số thứ tự 1

Tại các ô đất CX-2.1 (chức năng cây xanh công viên) và HH-3.2 (chức năng xây dựng công trình hỗn hợp) bố trí trạm bán xăng dầu với diện tích tối thiểu là 1.500 m2/trạm. Khi thiết kế xây dựng trạm xăng phải đảm bảo cách ly  với các công trình lân cận, đảm bảo theo quy định an toàn về phòng chữa cháy.

Các ô đất NO-1.6, NO-3.1, NO-3.3 với tổng diện tích đất là: 34.772 m2 (khoảng 20% quỹ đất ở mới) là giành để bổ sung vào quỹ nhà ở thành phố theo Quyết định 123/2001/QĐ-UB ngày 6/12/2001 của UBND thành phố Hà Nội.

3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:

- Các công trình công cộng, dịch vụ… bố trí ở trung tâm khu đô thị, giao thông thuận tiện và bán kính phục vụ đến các đơn vị ở ngắn nhất.

- Các khu nhà ở cao tầng bố trí dọc theo đường khu vực mặt cắt 40m và trục đường phân khu vực mặt cắt 30m là trục chính của khu đô thị.

- Các khu nhà ở thấp tầng bố trí xen kẽ trong các đơn vị ở.

- Các nhóm nhà ở bố trí linh hoạt và hình thức kiến trúc phong phú, có trung tâm sinh hoạt cộng đồng là nhà trẻ, trường học và sân chơi.

- Khu vực các thôn xóm được cải tạo chỉnh trang, đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật ; tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá như đền Sen, chùa Liên Hoa, đình thôn Hạ, đài tưởng niệm Bác Hồ nhằm tạo cảnh quan cho khu vực và sinh hoạt văn hoá tinh thần của người dân. Diện tích đất dành cho công tác giãn dân và di dân giải phóng mặt bằng vào khoảng 13-15% so với diện tích làng xóm hiện có.

3.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

3.3.1 Giao thông: 

Khu đô thị Đại Kim -Định Công mở rộng phía Bắc và Tây Bắc gồm các loại đường sau:

+ Đường phân khu vực theo hướng Đông Bắc – Tây Nam có chiều dài 865m, chiều rộng mặt cắt ngang B=30m gồm lòng đường rộng 15m, vỉa hè hai bên rộng 7,5m là trục chính của khu đô thị đồng thời là hành lang bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật chính.

+ Các đường nhánh: gồm các tuyến đường có 3 làn xe và 2 làn xe, tổng chiều dài là 5.440 m. Đường 3 làn xe gồm tuyến kéo dài từ khu đô  thị Đại Kim- Định Công theo hướng Đông Tây có mặt cắt ngang rộng B=24m (trong đó lòng đường rộng 11,25m, vỉa hè 2 bên rộng 6,5m). Tuyến kéo dài từ khu nhà ở Bắc Linh Đàm theo hướng Nam Bắc – Tây Bắc có mặt cắt ngang rộng 21,25m (trong đó lòng đường rộng 11,25m, vỉa hè hai bên rộng 5,0m). Đường 2 làn xe có tuyến kéo dài từ khu đô thị Đại Kim- Định Công theo hướng Nam Bắc- Tây Bắc có mặt cắt ngang rộng 17,5m (trong đó lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè hai bên rộng 5,0m).

+ Đường lớn (đại lộ) hướng Đông Nam – Tây Bắc có mặt cắt ngang rộng 40m gồm hai tuyến đường mỗi tuyến rộng 13,5m cách nhau bởi giải phân cách trồng cây xanh rộng 13m, vỉa hè rộng 3,0m là trục không gian cảnh quan của cả khu vực.

+ Đường biên phía Tây Bắc khu đô thị có mặt cắt ngang rộng B=13,5m  (lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè 2 bên rộng 3,0m), là ranh giới giữa khu đô thị mới với khu làng xóm hiện có (thôn Thượng).

+ Các tuyến đường vào nhà : có mặt cắt ngang rộng 11,5m (trong đó lòng đường rộng 5,5m, vỉa hè hai bên rộng 3,0m) là tuyến giao thông nội bộ trong từng khu chức năng, đảm bảo cho các phương tiện giao thông cơ giới, cứu hoả, cứu thương, thu gom rác thải… có thể đến tận công trình.

+ Các tuyến đường hè – hành lang bảo vệ sông Lừ và sông Tô Lịch theo các dự án riêng do UBND Thành Phố duyệt.

* Giao thông tĩnh: Các bãi đỗ xe được bố trí trong các lô đất ký hiệu ĐX-1.1, ĐX-1.2, ĐX-2.1, ĐX-3.1 có tổng diện tích 2,3199 ha, tiếp giáp với các trục đường chính, bố trí gần khu Trung tâm công cộng. Ngoài ra trong các công trình cao tầng bố trí tầng hầm, tầng 1 để đỗ xe cho chính công trình.

3.3.2 Cấp nước:

Trong giai đoạn đầu (tính đến năm 2010), Chủ đầu tư khu đô thị phải làm hợp đồng với chủ đầu tư trạm cấp nước đang xây dựng tại Phường Định Công (trạm cấp nước này nằm trong ranh giới quy hoạch cấp nước tạm thời cho dự án) để đảm bảo cung cấp nước cho dân cư trong toàn khu quy hoạch.

Giai đoạn sau: nước cấp cho khu quy hoạch được lấy từ ống truyền dẫn D400 dự kiến xây dựng dọc theo trục đường 2,5 (mặt cắt 40 m) ở phía bắc. Nguồn nước do nhà máy nước Nam Dư (đang xây dựng cung cấp) thiết kế đường ống cấp nước đảm bảo được tính toán hợp lý cho hai giai đoạn trên.

Do khả năng lâu dài sẽ có đường ống cấp nước Thành phố theo đường vành đai 2,5 nên đặt thêm đường ống F 400 dọc trục đường 30(m) về phía Đông Bắc (từ trạm cấp đến điểm nối tại ngả giao nhau từ đường 2,5 và đường quy hoạch 30m). Tuyến ống này được đấu nối với tuyến ống truyền dẫn F 600 hiện có trên đường Giải Phóng.

Các tuyến ống cấp nước chôn trong hè đường có độ sâu từ 0,7 - 1,2 m tính đến đỉnh ống.

Các công trình cao dưới 5 tầng lấy nước trực tiếp từ các đường ống đặt theo các trục đường nhánh và đường nội bộ. Các công trình cao trên 5 tầng lấy nước qua bể chứa và hệ thống bơm riêng xây dựng trong từng công trình.

* Cấp nước cứu hoả.

Bố trí trên vỉa hè của 1 số tuyến đường chính các họng cứu hoả. Các họng cứu hoả này sẽ có dự án xây dựng riêng và cần có sự thống nhất của cơ quan phòng cháy chữa cháy cấp Thành phố. Ngoài ra có thể tận dụng các bể chứa nước trong các khu nhà cao tầng, nước sông, hồ để sử dụng khi có hoả hoạn.

3.3.3.  San nền, Thoát nước mưa:

a) San nền :

Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau trong khu đô thị được thiết kế trên cơ sở cao độ mực nước tính toán tại vị trí đặt cống cộng với độ sâu chôn cống theo quy định từ 0,7m – 0,9m.

Cao độ nền ô đất trong khu vực được thiết kế theo phương pháp đồng mức, cao độ tối đa và thối thiểu của đường thiết kế san nền được chọn phù hợp với cao độ khống chế chung của khu vực. Có xét tới cao độ san nền của các dự án và công trình đã được xây dựng những năm trước đây để đảm bảo yêu cầu thoát nước, yêu cầu chống lụt úng.

- Cao độ nền thấp nhất Hmin=5,80 m

- Cao độ nền cao nhất Hmax=6,0 m

b). Thoát nước mưa:

Dọc theo các tuyến đường quy hoạch đặt các đường cống f 400 ¸ f 2.000 (mm), chia lưu vực nước theo 3 tuyến thoát nước chính:

- Tuyến cống có kích thước f1000 ¸ f 2000 (mm) chạy dọc theo đường phân khu vực mặt cắt B=30 m đổ ra sông Tô Lịch. Tuyến này thu toàn bộ nước mưa của khu vực xây dựng mới phía Tây Bắc khu đô thị mở rộng.

- Tuyến cống có kích thước f 800 ¸ f 1500 (mm) chạy dọc theo đường nhánh mặt cắt 17,5 (m) đổ ra sông Lừ. Tuyến đường này thu toàn bộ nước mưa của khu vực xây dựng mới phía Nam khu đô thị mới mở rộng.

- Khu vực công viên cây xanh phía Nam khu đất xây dựng đường cống thoát nước mưa đổ trực tiếp ra sông Lừ.

Dọc theo tuyến cống thoát nước dự kiến xây dựng hệ thống giếng thu, giếng thăm để thoát nước mặt; đồng thời là các điểm đấu nối các tuyến cống có kích thước khác nhau hoặc thay đổi hướng tuyến. Trong quá trình sử dụng sau này là nơi nạo vét hoặc bảo dưỡng cống định kỳ.

- Hệ thống cống liên hoàn hồ điều hoà: Hồ Định Công nằm trong hệ thống hồ điều hoà của Thành phố, nằm giữa hồ Đầm Bông và hồ Linh Đàm. Trong hệ thống thoát nước mưa cần xây dựng 2 hệ thống cống ngầm. Hệ thống cống dẫn nước từ Hồ Đầm Bông sang hồ Định Công và hệ thống cống dẫn nước từ hồ Định Công sang hồ Linh Đàm bằng cống bản 2x(3mx3m).

3.3.4. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

a). Thoát nước bẩn:

Về lâu dài, hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn phải được thiết kế riêng. Giai đoạn đầu nước bẩn sau khi được sử lý cục bộ được đấu nối tạm tại một số điểm với hệ thống thoát nước mưa.

Các tuyến cống chính và cống nhánh trong khu vực nghiên cứu được tính toán lưu lượng đảm bảo tiêu thoát nước triệt để cho từng nhóm nhà ở ra tuyến cống chính, trạm bơm, trạm xử lý nước bẩn khu vực.

Nước bẩn sinh hoạt thoát theo hệ thống cống ngầm xây dựng trong vỉa hè dọc theo các tuyến đường, phân luồng vào 3 tuyến cống chính về 2 trạm bơm chuyển bậc: 2 trạm ở phía Nam tiếp giáp với sông Lừ. Nước thải đổ ra sông Tô Lịch về trạm xử lý 3 Thôn.(Chú ý dành đất để làm các trạm xử lý sơ bộ nước thải trước khi đỏ vào sông).

Đối với các thôn xóm hiện có, phải có phương hướng cải tạo và xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn sinh hoạt từ các tuyến đường lớn trong thôn để đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực.

b).  Vệ sinh môi trường:

Việc thu gom xử lý rác thải được bố trí các khu vực thu gom, trung chuyển, từ đó liên hệ với công ty vệ sinh môi trường đảm nhận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.

Để việc thu gom được hiệu quả và giữ vệ sinh môi trường tốt:

- Bố trí các thùng rác công cộng ở những nơi tập trung đông người qua lại và trên các hè phố chính.

- Mỗi khu nhà cao tầng xây dựng các bể chứa rác riêng, có phân loại rác.

- Các hộ gia đình tự phân loại rác thải vào túi trước khi cho vào từng bể chứa rác.

Đối với khu vực làng xóm, tổ chức các đội thu gom rác theo từng khu vực vào giờ cố định, rác sau khi thu gom được tập trung theo từng khu vực, sau đó vận chuyển tới nơi quy định của thành phố.

3.3.5. Cấp điện và thông tin liên lạc:

a). Cấp điện

Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch dự kiến lấy từ tuyến cáp ngầm 22KV đặt dọc theo đường quy hoạch mặt cắt 40m ở phía Bắc, từ trạm 110/220KV Thượng Đình cấp.

Tổng công suất của 09 trạm biến thế: 11.340 KVA. Các trạm được xây riêng. Vị trí, công suất trạm biến thế sẽ được xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.

b). Thông tin liên lạc:

Hệ thống đường dây thông tin bưu điện khu quy hoạch được đấu nối từ tuyến cáp quang bưu điện dự kiến xây dựng theo đường quy hoạch mặt cắt 40m ở phía Bắc khu quy hoạch.

Mạng lưới thông tin trong khu vực được thiết kế thông qua mạng cáp gốc từ tổng đài cuả Quận Hoàng Mai đến các tủ trong khu vực.

Hệ thống thông tin liên lạc của khu đô thị được lấy từ tuyến cáp quang bưu điện xây dựng dọc theo đường vành đai 2,5 ở phía Bắc khu đô thị.

Trong khu đô thị xây dựng một tổng đài vệ tinh 10.000 số và 07 tủ cáp khu vực.