Điều 1. Nay ban hành đơn vị cung ứng, đối tượng mua và mức bù giá gỗ xẻ trên địa bàn tỉnh như sau:
1/ Giao cho các đơn vị sau thực hiện việc xẻ gỗ để bán theo nhu cầu tiêu thụ dùng của nhân dân và các đơn vị khác trên địa bàn:
- Địa bàn thành phố Pleiku và các huyện lân cận: Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh lâm sản Gia Lai.
- Địa bàn huyện An Khê và các huyện lân cận: Công ty kinh doanh và phát triển miền núi tỉnh Gia Lai.
- Địa bàn huyện Ayun Pa và các huyện lân cận: Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Mố.
2/ Đối tượng mua và hưởng bù giá: Các hộ dân có nhu cầu thực sự mua gỗ xẻ về sử dụng làm và sửa chữa nhà.
Mỗi hộ được mua tối đa 3m3 (phải có giấy giới thiệu UBND xã, phường nơi cư trú).
3/ Mức bù giá theo nhóm và số lượng được bù theo từng địa bàn như sau:
| STT | Địa bàn | Nhóm gỗ | Mức bù giá (đ/m3) | Số lượng cấp bù giá (m3) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Địa bàn Tp.Pleiku và các huyện lân cận | Nhóm 4 | 634.000 | 50 |
| Nhóm 5 | 426.000 | 80 | ||
| Nhóm 6 | 532.000 | 90 | ||
| 2 | Địa bàn huyện An Khê và các huyện lân cận | Nhóm 4 | 594.000 | 175 |
| Nhóm 5 | 486.000 | 300 | ||
| Nhóm 6 | 442.000 | 150 | ||
| 3 | Địa bàn huyện Ayun Pa và các huyện lân cận | Nhóm 3 | 1.070.000 | 80 |
| Nhóm 4 | 854.000 | 80 | ||
| Nhóm 5 | 646.000 | 160 | ||
| Nhóm 6 | 552.000 | 80 | ||
| Tổng cộng | 1.245 |
- Căn cứ giá thành sản xuất của gỗ xẻ, các chi phí: Vận chuyển, bốc xếp, bán hàng... và mức bù giá nói trên; Giao cho Sở Tài chính - Vật giá quy định giá bán gỗ xẻ cụ thể cho dân và thông báo cho các đơn vị liên quan biết, thực hiện.