Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Bảo vệ thực vật được Bộ trưởng giao thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo văn bản qui phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
2. Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo sự phân công của Bộ trưởng.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về quản lý chuyên ngành:
a) Về bảo vệ thực vật:
- Quản lý nhà nước công tác điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo và chỉ đạo thực hiện phòng trừ sinh vật gây hại chính đối với tài nguyên thực vật chủ yếu;
- Trình Bộ trưởng công bố và bãi bỏ công bố dịch sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo qui định của pháp luật.
b) Về kiểm dịch thực vật:
- Quản lý, chỉ đạo công tác kiểm dịch thực vật nội địa;
- Trình Bộ trưởng công bố danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam trong từng thời kỳ; công bố hoặc bãi bỏ công bố đối với sinh vật thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật và sinh vật gây hại mới xuất hiện nhưng nguy hiểm cho tài nguyên thực vật của Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện kiểm dịch thực vật nhập khẩu và sau nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo qui định của pháp luật và các điều ước quốc tế về kiểm dịch thực vật mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;
- Quản lý hoạt động khử trùng theo quy định của Nhà nước và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đó ký kết hoặc gia nhập.
c) Về thuốc bảo vệ thực vật:
- Quản lý việc đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;
- Quản lý việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới;
- Trình Bộ trưởng công bố danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng và thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam; phân bổ chỉ tiêu nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng;
- Trình Bộ trưởng cấp phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục được phép sử dụng;
- Quản lý và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
- Quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
- Quản lý và tổ chức kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông, lâm sản và môi trường nông nghiệp sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;
- Thống nhất quản lý việc tiêu huỷ thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật;
- Quản lý việc dự trữ quốc gia về thuốc bảo vệ thực vật theo qui định.
d) Thực hiện khuyến nông về bảo vệ thực vật theo phân công của Bộ trưởng.
đ) Được Bộ trưởng giao cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy chứng chỉ hành nghề cú liên quan đến bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.
6. Về khoa học công nghệ:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
b) Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
7. Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng và xúc tiến thương mại các sản phẩm trồng trọt.
8. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, dự án hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng,
9. Quản lý một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật theo phân công của Bộ trưởng.
10. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong phạm vi quản lý của Cục theo phân công của Bộ trưởng.
11. Thanh tra chuyên ngành; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực; xử lý các vi phạm về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật và thuốc bảo vệ thực vật theo thẩm quyền.
12. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
13. Về quản lý tổ chức, cán bộ:
a) Về công tác tổ chức:
- Quy hoạch mạng lưới bảo vệ, kiểm dịch thực vật trong phạm vi cả nước;
- Quản lý, chỉ đạo xây dựng hệ thống tổ chức bảo vệ và kiểm dịch thực vật toàn quốc theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
- Quản lý sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biểu hiệu, thẻ thanh tra, thẻ kiểm dịch thực vật và chế độ cấp phát sử dụng đối với viên chức thanh tra chuyên ngành và viên chức kiểm dịch thực vật.
b) Về công tác cán bộ:
- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức và lực lượng quần chúng tham gia bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật;
- Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
14. Quản lý việc thu, sử dụng các loại phí và lệ phí theo quy định của pháp luật; quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
15. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.