Điều 4. Nghị định 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ nêu rõ.
Căn cứ vào bảng khung giá của Chính phủ, UBND cấp tỉnh quy định giá các loại đất để làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi.
Trong trường hợp cùng một loại đô thị mà đất có khả năng sinh lợi khác nhau, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng khác nhau, thì địa phương được phép vận dụng hệ số điều chỉnh khung giá (K) từ 0,8 đến 1,2 lần mức giá cùng loại đô thị, cùng loại đường phố và vị trí đất quy định trong bảng khung giá đất đô thị.
Đối với Thành phố Đà Lạt bảng giá đất khi chuyển quyền sử dụng áp dụng cho từng loại đường phố và vị trí đất với mức giá tối đa và tối thiểu được quy định trong bảng giá sau:
mức giá chuẩn đất đô thị tại thành phố Đà Lạt
Đơn vị tính: 1.000đ/m2 sử dụng
Loại đô thị | Loại đường phố | mức chuẩn theo vị trí của đất | |||||||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | ||||||
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | ||
| Loại III | 1 | 1.280 | 4.800 | 768 | 2.880 | 320 | 1.200 | 104 | 390 |
| 2 | 960 | 3.600 | 576 | 2.160 | 240 | 900 | 80 | 300 | |
| 3 | 640 | 2.400 | 384 | 1.440 | 160 | 600 | 36 | 210 | |
| 4 | 320 | 1.200 | 192 | 720 | 80 | 300 | 24 | 90 | |
Phụ lục 04: Bảng giá các loại đất tại thành phố Đà Lạt ban hành kèm theo Nghị định số 547/QĐ-UB ngày 06 tháng 7 năm 1995 của UBND tỉnh Lâm Đồng.