vanban.org

Điều 7. Nghĩa vụ của doanh nghiệp SXKD trong cụm CN-TTCN — Quyết định 873/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2008 Thay thế: 25/2008/QĐ-UBND · 05/05/2008
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 21/03/2006 Hiệu lực 31/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 25/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 873/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý hoạt động các cụm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 873/2006/QĐ-UBND
15/05/200825/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 873/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nghĩa vụ của doanh nghiệp SXKD trong cụm CN-TTCN

1 Thực hiện các nội dung của quy chế, điều lệ cụm CN-TTCN, các nghĩa vụ về thuế, chế độ kế toán - thống kê, bảo hiểm và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành;

2. Các doanh nghiệp trong cụm CN-TTCN chỉ được thực hiện sản xuất các ngành nghề phù hợp với quy hoạch của cụm;

3 . Sử dụng đất dược giao, thuê đúng mục đích;

4. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được bàn giao mặt bằng, doanh nghiệp không tiến hành thực hiện dự án sẽ bị thu hồi đất theo Luật Đất đai và không được bồi thường các chi phí đã đầu tư;

5. Thanh toán tiền thuê đất, địch vụ hạ tầng, dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác theo hợp đồng đã ký với cơ quan quản lý cụm CN-TTCN cấp huyện hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm CN-TTCN;

6. Báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho cơ quan quản lý cụm CN -TTCN;

7. Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động phải ưu tiên sử dụng lao động địa phương, nhất là đối tượng chính sách và những hộ gia đình bị thu hồi đất để thành lập cụm CN-TTCN;

8. Phối hợp UBND huyện để giải quyết nhu cầu nhà ở cho công nhân thuộc đơn vị theo quy hoạch được duyệt.

9. Đảm bảo vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ . . .

10.Khi ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan quản lý cụm CN-TTCN hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm.