vanban.org

Điều 8. Kiểm dịch và thu phí kiểm dịch — Quyết định 872/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/03/2006 Hiệu lực 14/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 872/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kiểm dịch và thu phí kiểm dịch

1. Tổ chức kiểm dịch:

1.1. Kiểm dịch giống thuỷ sản tại nơi xuất phát:

a) Hồ sơ khai báo kiểm dịch: Giấy khai báo kiểm dịch.

b) Thời gian khai báo kiểm dịch: Ít nhất 03 ngày trước khi vận chuyển.

c) Các bước tiến hành:

   - Xác nhận đăng ký kiểm dịch và thông báo thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch.

   - Trình tự thủ tục kiểm dịch:

Kiểm dịch tại nơi xuất phát (trại giống, trại nuôi, cơ sở kinh doanh giống thuỷ sản): Nếu trại giống, trại nuôi, cơ sở kinh doanh giống thuỷ sản đã được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn dịch bệnh; hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất đạt yêu cầu (giống được kiểm dịch và tôm giống được kiểm tra bằng phương pháp PCR) giống nuôi, trồng thuỷ sản khoẻ mạnh, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng và các vật dụng khác có liên quan đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch cấp giấy chứng nhận kiểm dịch.

Trong trường hợp trại giống, trại nuôi, cơ sở kinh doanh giống thuỷ sản chưa được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn dịch bệnh, cơ quan kiểm dịch lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo danh mục bệnh sản phải kiểm dịch do Bộ Thuỷ sản qui định. Nếu kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng và các vật dụng khác có liên quan đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch cấp giấy chứng nhận kiểm dịch cho lô hàng. Nếu kết quả xét nghiệm không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm dịch không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch cho lô hàng, yêu cầu và giám sát chủ hàng áp dụng biện pháp xử lý thích hợp cho từng loại bệnh nhằm ngăn chặn bệnh lây lan.

 Nếu giống nhập vào tỉnh khi kiểm tra, kiểm soát phát hiện chưa được kiểm dịch thì phải được cơ  quan quản lý chuyên ngành kiểm dịch lại bằng phương pháp cảm quan và phương pháp PCR hoặc mô học (đối với tôm giống). Trong thời gian chờ đợi kết quả kiểm dịch, chủ cơ sở phải cam kết giữ số lượng giống trên tại cơ sở.

1.2. Đối với giống thuỷ sản lưu thông trong nước tại địa phương tiếp nhận:

a) Chủ hàng có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm dịch tại địa phương khi vận chuyển lô hàng đến  địa phương nơi tiếp nhận lô hàng.

b) Cơ quan kiểm dịch tại địa phương nơi tiếp nhận lô hàng tiến hành các biện pháp sau:

Kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch (cấp từ nơi xuất phát) đồng thời kiểm tra tình trạng sức khoẻ của thuỷ sản, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng và các vật dụng. Nếu các yếu tố trên đạt yêu cầu thì xác nhận vào giấy chứng nhận kiểm dịch và cho phép vận chuyển đến nơi tiếp nhận.

Trong trường hợp phát hiện không có giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch không phù hợp với chi tiết lô hàng (về số lượng, chủng loại, kích cỡ); kiểm dịch viên phải tạm đình chỉ ngay việc vận chuyển và báo cáo cơ quan kiểm dịch tuỳ theo mức độ, có thể yêu cầu nuôi cách ly kiểm dịch hoặc yêu cầu và giám sát tiêu huỷ lô hàng.

Nếu phát hiện thuỷ sản mắc bệnh, phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch yêu cầu và giám sát chủ hàng tiêu huỷ lô hàng.

2. Thu phí kiểm dịch:

Căn cứ vào Quyết định số 20/2000/QĐ/BTC, ngày 21/2/2000 của Bộ Tài Chính và các văn bản khác có liên quan để thu phí kiểm dịch. Chỉ thu phí đối với các trường hợp sau:

a) Giống nhập tỉnh chưa được kiểm dịch tại cơ sở sản xuất gốc và kiểm dịch lại.

b) Kiểm dịch giống khi xuất ra thị trường của các trại sản xuất giống, cơ sở ương, lưu giữ giống.

c) Kiểm dịch giống bố mẹ khi lưu thông.

d) Đối với những trường hợp xử lý giống bị bệnh, sai kích cỡ thì căn cứ vào chi phí xử lý thực tế, chủ lô hàng chịu mọi chi phí cho quá trình xử lý đó.