vanban.org

Điều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm — Quyết định 871/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2020 Thay thế: 01/2020/QĐ-UBND · 21/01/2020
Bắc Giang Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 871/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 871/2014/QĐ-UBND
01/02/202001/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 277/2013/QĐ-UBND bổ sung Quyết định số 470/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 277/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 871/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất tại các huyện, thành phố không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư quy định là 1%.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất tại các huyện thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau:

a) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: 0,8%.

b) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 0,5%.

3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất sử dụng vào mục đích khai thác tài nguyên khoáng sản không phân biệt vị trí, địa bàn thuê đất: 1,5%.