Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện theo các quy định tại khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 7, khoản 4 Điều 8, khoản 3 Điều 9, khoản 3 Điều 10 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 và khoản 9 Điều 23 Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT.
b) Tham mưu thực hiện các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại khoản 2 Điều 6, khoản 5 Điều 7, khoản 6 Điều 8, khoản 5 Điều 9, khoản 5 Điều 10 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 và khoản 5 Điều 23 Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT và các nội dung có liên quan tại Quy định này.
2. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, đơn vị có liên quan
a) Tổ chức thực hiện thông tin, truyền thông nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, biện pháp về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quá trình quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng thuộc phạm vi quản lý.
c) Xác định nội dung các nhiệm vụ cụ thể, phân công trách nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý.
d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với các khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.
đ) Tổ chức việc xử lý các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai; sự cố, nguy cơ xảy ra sự cố thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo, đề xuất Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chỉ đạo.
e) Bảo đảm nguồn lực tài chính cho các hoạt động bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác thuộc phạm vi quản lý.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã)
a) Tổ chức thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g khoản 2 Điều 6; các điểm a, b, c, đ, e khoản 5 Điều 7; các điểm a, b, c, đ khoản 6 Điều 8; các điểm a, b, c, đ khoản 5 Điều 9; các điểm a, b, c, đ khoản 5 Điều 10 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2026/TT- BNNMT và các nội dung có liên quan tại Quy định này.
b) Tổng hợp, báo cáo các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với các khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; đô thị; du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử, điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác thuộc phạm vi quản lý, phân cấp, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.
c) Bảo đảm nguồn lực tài chính cho cho các hoạt động bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; đô thị; du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử, điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác thuộc phạm vi quản lý.
4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình
a) Tổ chức thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 7, điểm a, b, c khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2026/TT- BNNMT và các nội dung có liên quan tại Quy định này.
b) Báo cáo hiện trạng hạng mục công trình hạ tầng, các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai (nếu có) đối với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cơ quan quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp trực tiếp quản lý trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.