Điều 2. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
a) Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
| Loại nhà | Nhà ở thông thường (cấp) | |||
| Cấp, hạng nhà | I | II | III | IV |
Giá chuẩn (đồng/m2 sử dụng/tháng) | 31.900 | 29.500 | 28.500 | 19.200 |
Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
Giá chuẩn được xác định theo mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ).
b) Trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở thì giá cho thuê nhà được điều chỉnh tương ứng theo tỷ lệ điều chỉnh mức lương cơ sở.
| Giá cho thuê nhà điều chỉnh theo mức lương cơ sở (đồng/m2 sử dụng/tháng) | = | Giá chuẩn quy định tại điểm a khoản này | x | KTL |
KTL là tỷ lệ điều chỉnh tiền lương, được xác định bằng mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm áp dụng chia cho mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
2. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở
| Giá cho thuê nhà ở = | Giá chuẩn của cấp hạng nhà ở tương ứng (quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) x KTL | x | 1 + (K1 + K2 + K3 + K4) | đồng/m2 sử dụng/tháng |
a) Hệ số cấp đô thị (K1), hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2) được xác định theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. Hệ số tầng cao (K3), hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4) xác định theo quy định tại Biểu số 3 và 4 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
b) Giá cho thuê nhà ở cũ được tính trên cơ sở giá quy định tại Điều này, được điều tiết tăng (+), giảm (-) với các hệ số, theo nguyên tắc nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt quá 04 hệ số K1, K2, K3, K4.
3. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:
| Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = tổng số | Giá cho thuê 1m2 sử dụng tính theo quy định khoản 2 Điều này | x | Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê |