vanban.org

Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% — Quyết định 87/2021/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 15/12/2021 Hiệu lực 25/12/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 87/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2022 – 2025 · 87/2021/QĐ-UBND
27/08/202349/2023/QĐ-UBNdChưa hợp nhất 25/12/2021Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%

1. Khoản thu thuế giá trị gia tăng thu của các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương; các khoản thuế: thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đối với người nộp thuế do Chi Cục Thuế trực tiếp quản lý.

2. Lệ phí trước bạ (trừ khoản thu lệ phí trước bạ nhà, đất) từ người nộp thuế do Chi Cục Thuế trực tiếp quản lý.

3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp (không bao gồm thu từ hộ gia đình).

4. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án, công trình do huyện, thành phố quản lý và đầu tư.

5. Các khoản thu từ đất đai của các Dự án kêu gọi đầu tư phát triển khu đô thị, khu dân cư có quy mô: dưới 20ha đối với Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, dưới 10ha đối với Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái tổ chức kêu gọi đầu tư.

6. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước các đối tượng được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định trên địa bàn các huyện, thành phố; Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước của các đối tượng do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành quyết định.

7. Thu tiền sử dụng khu vực biển; tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; tiền gia hạn sử dụng đất của người nộp thuế do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành Quyết định giao khu vực biển, cho phép chuyển mục đích, chấp thuận gia hạn.

8. Tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với khoản thu do huyện, thành phố quản lý.

9. Thu từ bán tài sản Nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện, thành phố.

10. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện, thành phố xử lý.

11. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan Nhà nước trực thuộc huyện, thành phố thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và do doanh nghiệp Nhà nước mà Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố đại diện chủ sở hữu thực hiện thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

12. Lệ phí do các cơ quan Nhà nước trực thuộc huyện, thành phố thực hiện thu.

13. Thu từ các đơn vị sự nghiệp do huyện, thành phố quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.

14. Các khoản thu huy động cho ngân sách huyện, thành phố của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước bao gồm: huy động theo quy định của pháp luật; huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng; đóng góp tự nguyện khác.

15. Các khoản tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan Nhà nước trực thuộc huyện, thành phố thực hiện xử phạt, tịch thu.

16. Thu kết dư ngân sách huyện, thành phố.

17. Các khoản thu khác của ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật.

18. Viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài.

19. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.

20. Thu chuyển nguồn của ngân sách huyện, thành phố từ năm trước chuyển sang.