vanban.org

Điều 27. Trách nhiệm của các địa phương, đơn vị là chủ đầu tư nguồn kinh phí hỗ trợ đầu tư theo chính sách — Quyết định 87/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 17/11/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 87/2014/QĐ-UBND
18/01/201609/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015 · 09/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trách nhiệm của các địa phương, đơn vị là chủ đầu tư nguồn kinh phí hỗ trợ đầu tư theo chính sách

1. Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị thực hiện các chính sách: Hỗ trợ phát triển Cây lạc (vụ Thu Đông); cây chè; cây ăn quả (Cam, quýt giống mới, chanh leo); cây cao su; chuyển đổi cơ cấu cây trồng; chăn nuôi trâu, bò hàng hoá; phát triển chăn nuôi lợn ngoại; kiên cố hóa kênh mương loại III; tưới cho cây công nghiệp (chè, cà phê, mía); cây ăn quả (cam, dứa) và trồng cỏ tập trung; nuôi cá lồng trên sông, hồ nước lớn; Trợ giá cá giống cho các huyện miền núi; hỗ trợ máy cày đa chức năng, máy gặt, máy cấy; xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế có hiệu quả; hỗ trợ đóng mới tàu cá khai thác xa bờ có công suất 400CV trở lên; hỗ trợ phao cứu sinh cho ngư dân.

2. Thủ trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện các chính sách: Tạo giống bò, cải tiến giống trâu; trợ giá giống gốc chăn nuôi; Tiêm phòng gia súc miền núi; hỗ trợ hóa chất để xử lý dịch bệnh tôm; hỗ trợ gia súc, gia cầm bị phản ứng do tiêm phòng vacxin; hỗ trợ xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; bảo tồn quỹ gen, giống gốc thuỷ sản; Hỗ trợ máy thông tin tầm xa; xây dựng mô hình đóng mới, cải hoán hầm bảo quản sản phẩm sau đánh bắt bằng vật liệu PU; thí điểm mua máy dò ngang khai thác thủy sản khơi xa trên tàu có công suất từ 600CV trở lên; phát triển nguồn lợi thủy sản; phát triển Hợp tác xã nông nghiệp; hỗ trợ sản xuất muối; thẩm định kế hoạch sửa chữa công trình, kiên cố hoá kênh mương, tưới cho cây công nghiệp, cây ăn quả, cỏ trồng tập trung.

3. Giám đốc các Công ty TNHH MTV: Nông, Lâm nghiệp; Trưởng các Ban quản lý: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; Tổng đội trưởng các Tổng đội TNXP-XDKT thực hiện các chính sách: Cây chè; cây ăn quả (cam, quýt giống mới); trợ giá giống cao su; chính sách tưới cho cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả; xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế có hiệu quả; chính sách mua bản quyền tác giả tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến... thuộc phạm vi quản lý, có sự kiểm tra, chỉ đạo, giám sát của chính quyền địa phương (huyện, xã) trên địa bàn.  

4. Giám đốc các dự án trồng rừng sản xuất, các chủ rừng thuộc vùng quy hoạch trồng rừng gỗ lớn thực hiện chính sách hỗ trợ trồng rừng gỗ lớn và trồng rừng bằng cây bản địa có sự kiểm tra, chỉ đạo, giám sát của Sở Nông nghiệp và PTNT.

Căn cứ các quy định tại Quyết định này, các địa phương, đơn vị lập kế hoạch thực hiện các chính sách gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính trước ngày 15/8 hàng năm để kiểm tra, tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định. Đồng thời, căn cứ kế hoạch được giao, tổ chức thực hiện các chính sách, tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán theo quy định.