vanban.org

Điều 14. Cấp Giấy phép lái xe — Quyết định 87/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/05/2021 Thay thế: 19/2021/QĐ-UBND · 28/04/2021
Ninh Thuận Ban hành 23/12/2013 Hiệu lực 02/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1, máy kéo nhỏ hạng A4 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 19/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hoá quá thấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 87/2013/QĐ-UBND
08/05/202119/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế đối với người không biết chữ dự sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 · 59/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cấp Giấy phép lái xe

1. Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển.

Ngày trúng tuyển in ở mặt sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch.

2. Mỗi người chỉ được cấp duy nhất 01 giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. Nơi trả giấy phép lái xe tại các cơ sở đào tạo đề nghị tổ chức mở lớp đào tạo giấy phép lái xe.

2. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Trước khi trả giấy phép lái xe cho người trúng tuyển, cơ quan quản lý sát hạch phải ghi số giấy phép lái xe vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch giấy phép lái xe.