vanban.org

Điều 5. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao hàng tháng) quy định như sau: — Quyết định 87/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 44/2008/QĐ-UBND · 22/07/2008
Đồng Nai Ban hành 19/12/2006 Hiệu lực 29/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 87/2006/QĐ-UBND
31/12/202258/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/200844/2008/QĐ-UBNDBổ sung 29/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2006/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao hàng tháng) quy định như sau:

1. Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: 300.000đồng/máy/ tháng đối với điện thoại cố định và 500.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

2. Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: 200.000đồng/máy/ tháng đối với điện thoại cố định và 400.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

3. Các đối tượng sử dụng còn lại quy định: 100.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 250.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

4. Các đối tượng sử dụng quy định (Điều 3): 250.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động