vanban.org

Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu — Quyết định 87/2004/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2012 Thay thế: 59/2015/NĐ-CP · 18/06/2015 Sửa đổi, bổ sung: 03/2012/QĐ-TTg · 16/01/2012
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 19/05/2004 Hiệu lực 13/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam · 87/2004/QĐ-TTg
01/03/201203/2012/QĐ-TTgSửa đổi Đang xem 13/06/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2004/QĐ-TTg › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu

Sửa đổi bởi 03/2012/QĐ-TTg · hiệu lực 01/03/2012
Sửa đổi bởi 03/2012/QĐ-TTg · hiệu lực 01/03/2012

1. Để được xem xét cấp giấy phép thầu tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy phép thầu quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Quy chế này. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu gồm:

Sửa đổi bởi 03/2012/QĐ-TTg · hiệu lực 01/03/2012

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).

Sửa đổi bởi 03/2012/QĐ-TTg · hiệu lực 01/03/2012

b) Bản sao có chứng thực văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.

Sửa đổi bởi 03/2012/QĐ-TTg · hiệu lực 01/03/2012

c) Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, giấy phép hoạt động tư vấn đối với cá nhân) và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp.

Sửa đổi bởi 03/2012/QĐ-TTg · hiệu lực 01/03/2012

d) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này).

Sửa đổi bởi 03/2012/QĐ-TTg · hiệu lực 01/03/2012

đ) Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu).

Sửa đổi bởi 03/2012/QĐ-TTg · hiệu lực 01/03/2012

e) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.

Sửa đổi bởi 03/2012/QĐ-TTg · hiệu lực 01/03/2012

2. Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 Điều này, nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.