Điều 2. - Uỷ ban Sông Mê Công Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Hợp tác với các quốc gia thành viên để cụ thể hoá và tổ chức thực hiện Hiệp định hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mê Công.
2. Theo dõi, giám sát và quản lý tài nguyên nước và tài nguyên có liên quan trong lưu vực sông Mê Công; bảo vệ quyền lợi Việt Nam thông qua quy hoạch tổng thể và các dự án hợp tác Mê Công toàn lưu vực, đặc biệt là các dự án trên dòng chính.
3. Hợp tác với các quốc gia trong lưu vực, các nước, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân địa phương có liên quan đề xuất các dự án hợp tác Mê Công nhằm bảo vệ và phát triển đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
4. Cùng các nước thành viên và Ban Thư ký Mê Công quy định quy chế quản lý và thực hiện các dự án Mê Công quốc tế.
5. Tham gia với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ chuyên ngành về phân bổ vốn đối ứng trong nước cho các dự án Mê Công Việt Nam và các dự án Mê Công toàn lưu vực mà Việt Nam tham gia; được tham gia trong việc thẩm định quy hoạch và các dự án liên quan trong lưu vực Mê Công của các ngành và các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
6. Tham gia các cuộc họp của Uỷ hội sông Mê Công và báo cáo kết quả các cuộc họp đó lên Thủ tướng Chính phủ.
7. Được yêu cầu các ngành, các địa phương thông báo kết quả các cuộc họp của Tiểu vùng gồm 6 nước trong lưu vực sông Mê Công có liên quan đến công tác của Uỷ ban. Tham gia các công việc của Tiểu vùng khi được Thủ tướng Chính phủ giao.