Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư nhưng chưa ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định như sau:
1. Hộ gia đình (gồm bố, mẹ và các con đẻ) có từ 01 đến 04 thành viên:
a) Đối với đất ở tại đô thị: Hạn mức đất ở được công nhận cho mỗi hộ gia đình tại đô thị không quá 120,0 m2.
b) Đối với đất ở tại nông thôn tại các vị trí đất liền kề với trục đường giao thông chính (đường quốc lộ, tỉnh lộ); đất tại khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, khu trung tâm xã theo quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy hoạch này đang được sử dụng theo quy định của pháp luật thì hạn mức đất ở được công nhận cho mỗi hộ gia đình không quá 200,0 m2.
c) Đối với đất ở tại nông thôn không thuộc các vị trí quy định tại điểm b khoản này: Hạn mức đất ở được công nhận cho mỗi hộ gia đình không quá 400,0 m2.
2. Hộ gia đình (gồm bố, mẹ và các con đẻ) có trên 04 thành viên thì từ thành viên thứ năm trở lên cứ mỗi thành viên được tính thêm diện tích đất ở bằng 1/4 (một phần tư) hạn mức công nhận đất ở tương ứng trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều này.