vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách — Quyết định 86/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lào Cai Ban hành 06/10/2026 Hiệu lực 06/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách

1. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách:

a) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng:

Đối tượng hỗ trợ (Chủ rừng theo quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14) nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua Bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (sau đây gọi tắt là Bộ phận Một cửa) bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính. Thành phần hồ sơ bao gồm: Bản chính đơn đăng ký tham gia (theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này); bản sao phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 32đ, Điều 32e Mục 4a Chương II Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 183/2025/NĐ-CP (diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc địa bàn quản lý của xã, phường nào thì xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng theo địa bàn quản lý của xã, phường đó); bản sao hợp đồng thuê môi trường rừng (áp dụng đối với trường hợp thuê môi trường rừng);

b) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư (theo quy định của Luật Đầu tư), đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách của cộng đồng dân cư, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân:

Đối tượng hỗ trợ là tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã: Nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính. Thành phần hồ sơ là bản chính bao gồm: Đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách (theo mẫu số 01 kèm theo Quyết định này); dự án phát triển sản xuất (theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này);

Đối tượng hỗ trợ là cộng đồng dân cư, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân: Nộp 01 bản chính đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách (theo mẫu số 01 kèm theo Quyết định này) đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính;

c) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư (theo quy định của Luật Đầu tư): Đối tượng hỗ trợ nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thông qua bộ phận Một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính. Thành phần hồ sơ là bản chính bao gồm: Đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách (theo mẫu số 01 kèm theo Quyết định này), hồ sơ dự án được lập và thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Tờ trình đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án (theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này).

2. Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan được giao nhiệm vụ;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

c) Trường hợp từ chối nhận hồ sơ: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa lập Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.

3. Thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách:

a) Tổng hợp, phân loại, hoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm định

Cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận và thụ lý hồ sơ được chuyển đến từ Bộ phận Một cửa, cụ thể:

- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và hồ sơ đề nghị hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng của chủ rừng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân loại hồ sơ theo nội dung chính sách hỗ trợ và chuyển hồ sơ đến Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập (thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan được giao nhiệm vụ; đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách của tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ rừng; hồ sơ dự án phát triển sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã; hồ sơ đề nghị hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng của chủ rừng);

- Đối với đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất của cộng đồng dân cư, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, hoàn thành việc xây dựng phương án phát triển sản xuất của địa phương (theo mẫu số 04 kèm theo Quyết định này) và chuyển hồ sơ đến Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập. Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan được giao nhiệm vụ; đơn đăng ký của tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân; dự thảo phương án kèm theo dự toán và danh sách đối tượng hưởng hỗ trợ;

b) Tổ thẩm định:

Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ thẩm định hồ sơ dự án, phương án thuộc địa bàn quản lý. Thời gian hoạt động của Tổ thẩm định theo năm hoặc hằng năm do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

Thành phần tổ thẩm định gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách lĩnh vực nông nghiệp và môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ; các thành viên là lãnh đạo và công chức, viên chức chuyên môn của các phòng, ban, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị cấp xã tham gia Tổ thẩm định. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện các sở, ngành có liên quan, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với nội dung dự án, phương án tham gia Tổ thẩm định.

c) Nội dung thẩm định:

- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng: Căn cứ phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổ thẩm định đánh giá sự phù hợp về nguyên tắc, điều kiện, đối tượng hỗ trợ, dự toán chi phí xây dựng phương án, nội dung đề nghị hỗ trợ, kinh phí đề nghị hỗ trợ;

- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất (sản xuất giống; phát triển vùng nguyên liệu cây trồng, vật nuôi; chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng vùng nguyên liệu cây trồng; cấp mã số vùng trồng; xây dựng cơ sở giết mổ động vật; xây dựng cơ sở bảo quan, chế biến sản phẩm): Sự cần thiết, mục tiêu, quy mô của dự án, phương án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, điều kiện thực tiễn của địa phương, phù hợp với nguyên tắc, điều kiện, đối tượng hỗ trợ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định; nhiệm vụ, giải pháp của dự án, phương án bảo đảm tính khả thi; phù hợp về dự toán chi phí thực hiện dự án, phương án, nội dung đề nghị hỗ trợ, kinh phí đề nghị hỗ trợ; đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án, phương án. Riêng đối với dự án do tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã đề xuất, phải đánh giá thêm năng lực của chủ dự án về tư cách pháp lý, kinh nghiệm quản lý dự án, năng lực tài chính, tổ chức bộ máy và khả năng đáp ứng các yêu cầu pháp luật liên quan (PCCC, Môi trường, Quốc phòng an ninh);

- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất (xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh): Tổ thẩm định đánh giá sự phù hợp về nguyên tắc, điều kiện, đối tượng hỗ trợ; dự toán chi phí lấy mẫu, xét nghiệm, kiểm tra hiệu giá bảo hộ của vắc xin đã tiêm phòng hoặc mầm bệnh lưu hành tại các cơ sở chăn nuôi; nội dung đề nghị hỗ trợ, kinh phí đề nghị hỗ trợ;

- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ phương án phát triển sản xuất (phát triển sản phẩm OCOP): Tổ thẩm định đánh giá sự phù hợp về nguyên tắc, điều kiện, đối tượng hỗ trợ, nội dung đề nghị hỗ trợ, kinh phí đề nghị hỗ trợ.

d) Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định. Tổ thẩm định hoàn thành công tác thẩm định, gửi báo cáo kết quả thẩm định đến cơ quan đề nghị thẩm định.

4. Tổng hợp, lập Tờ trình đề nghị giao kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn quản lý:

a) Đối với hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách được thẩm định đạt yêu cầu: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định, cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã Tờ trình đề nghị giao kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn quản lý (theo mẫu số 05 kèm theo Quyết định này);

b) Đối với hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách được thẩm định không đạt yêu cầu: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định, cơ quan được giao nhiệm vụ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Văn bản nêu rõ lý do hồ sơ không đạt yêu cầu.

5. Phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách:

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của Ủy ban nhân dân tỉnh và căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ dự án, phương án (tờ trình của cơ quan được giao nhiệm vụ, báo cáo thẩm định dự án, phương án của Tổ thẩm định và các thành phần hồ sơ dự án, phương án theo quy định), Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:

- Phê duyệt phương án sản xuất và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án phát triển sản xuất của địa phương (theo mẫu số 06 kèm theo Quyết định này);

- Phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã; dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng của chủ rừng (theo mẫu số 07 kèm theo Quyết định này).