vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất quy định tại Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND — Quyết định 86/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 30/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất quy định tại Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND

1. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt), hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) và hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh), được xác định theo công thức:

K = Ktt × Kqh × Kkh

Trong đó:

K là hệ số điều chỉnh giá đất;

Ktt là hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường;

Kqh là hệ số điều chỉnh theo quy hoạch;

Kkh là hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.

2. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt)

a) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản này, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) bằng 1,0 (một).

b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản này, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) được xác định như sau:

Loại đất Ktt
Đất ở tại đô thị 1,50
Đất ở tại nông thôn 1,30
Đất nông nghiệp 1,20
Đất thương mại, dịch vụ 1,40
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ 1,35
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp 1,25
Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh 1,30

Đối với các loại đất chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này thì xác định loại đất tương ứng theo Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND để áp dụng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) theo nhóm loại đất tương ứng quy định tại Quyết định này.

c) Đối với trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) được xác định theo biến động giá đất thực tế tại thời điểm xác định giá đất theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định giá đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan, đơn vị chuyên môn tổ chức điều tra, khảo sát, xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt); trường hợp cần thiết, được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện. Trên cơ sở kết quả xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất hệ số Ktt, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xác định hệ số Ktt và hồ sơ kèm theo, trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh thẩm định; trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hệ số Ktt đối với từng trường hợp cụ thể.

Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức xác định hệ số Ktt; trường hợp cần thiết, được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định để điều tra, khảo sát, xác định hệ số Ktt; kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh và hồ sơ kèm theo, trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh thẩm định; trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hệ số Ktt đối với từng trường hợp cụ thể.

3. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh)

a) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).

b) Trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).

c) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; trường hợp xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định như sau:

STT Hệ số sử dụng đất Loại đất Dưới 2 lần Từ 2 lần đến dưới 4 lần Từ 4 lần đến dưới 6 lần Từ 6 lần đến dưới 8 lần Từ 8 lần trở lên
1 Đất ở tại đô thị 1,00 1,10 1,20 1,30 1,40
2 Đất ở tại nông thôn 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20
3 Đất thương mại, dịch vụ 1,05 1,15 1,25 1,35 1,45
4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ 1,00 1,10 1,20 1,30 1,40
5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp 1,00 1,02 1,05 1,08 1,10
6 Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20

Hệ số sử dụng đất được xác định trên cơ sở tổng diện tích sàn xây dựng và diện tích khu đất theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).

Trường hợp dự án có nhiều loại đất hoặc công trình hỗn hợp thì xác định theo từng loại đất; trường hợp không đủ cơ sở để xác định theo từng loại đất thì áp dụng theo loại đất chính.

Tổng hệ số điều chỉnh theo quy hoạch không vượt quá 2,0 (hai).

4. Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh)

Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND bằng 1,0 (một).