vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 86/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/07/2026
Đồng Nai Ban hành 26/12/2025 Hiệu lực 26/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 86/2025/QĐ-UBND
26/07/202658/2026/QĐ-UBNDThay cụm từ Hiện hành 26/12/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 04/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm về công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. Tổ chức triển khai hoạt động về công tác phân loại, thu gom, tập kết, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; định kỳ tổ chức các hoạt động ra quân làm vệ sinh môi trường; tổ chức cho các hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và giữ gìn vệ sinh môi trường.

2. Xây dựng, ban hành kế hoạch hoặc phương án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với tình hình phát sinh và thu gom vận chuyển xử lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương.

3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cộng đồng tích cực đảm bảo vệ sinh môi trường và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và giảm thiểu rác thải nhựa trên địa bàn; chỉ đạo các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và triển khai các mô hình có hiệu quả trong phân loại tại nguồn, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn sinh hoạt; giảm thiểu, hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilông khó phân hủy.

4. Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật trong thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; khuyến khích xã hội hóa về phân loại, thu gom, vận chuyển và đầu tư xây dựng công trình, dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt như: Sử dụng camera an ninh hiện có hoặc lắp đặt camera để theo dõi, kiểm tra xử lý các trường hợp phân loại, thu gom, tập kết, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không đúng quy định.

6. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nhựa của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo phân cấp và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn; xử phạt vi phạm các quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền.

7. Công bố rộng rãi số điện thoại “đường dây nóng” lĩnh vực môi trường của địa phương để người dân được biết và phản ánh các vấn đề về môi trường; tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các yêu cầu kiến nghị về chất thải rắn sinh hoạt trong phạm vi quyền hạn của mình hoặc chuyển đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.

8. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện thỏa thuận việc bố trí hệ thống các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trước khi phê duyệt; bố trí kinh phí đầu tư trang thiết bị công cộng phục vụ quản lý bảo vệ môi trường và chất thải rắn sinh hoạt; xây dựng công trình, vận hành hệ thống thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.

9. Ủy ban nhân dân cấp xã phải bố trí các điểm thu hồi chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn và chịu trách nhiệm quản lý, chuyển giao cho cơ sở xử lý chất thải nguy hại để xử lý theo quy định.

10. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm trong việc quản lý khoảng cách an toàn về môi trường tại các Khu xử lý và các trạm trung chuyển trên địa bàn. Chủ động lập kế hoạch di dời các hộ dân đang sinh sống trong khu vực chưa đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường của khu xử lý chất thải rắn; rà soát quy hoạch xây dựng để khoanh vùng khoảng cách an toàn về môi trường, trong vùng an toàn về môi trường chỉ được phép quy hoạch các chức năng phù hợp theo quy chuẩn, không được bố trí các công trình dân dụng khác.

11. Giám sát và tổng hợp các chỉ tiêu về tỷ lệ phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn trong năm; định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

12. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xác định cụ thể vị trí, thời gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết phù hợp với đặc điểm của từng khu vực, từng địa bàn; bảo đảm an toàn giao thông; hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm, phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình, cá nhân và tại các điểm tập kết phù hợp.

13. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giảm thiểu rác thải nhựa. Rà soát, tổ chức cho các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ dân sinh, cơ sở lưu trú, nhà hàng, quán nước, quán cà phê, quán ăn vỉa hè, cơ sở kinh doanh du lịch và cơ sở kinh doanh dịch vụ khác trên địa bàn quản lý thực hiện nội dung ký cam kết về giảm thiểu rác thải nhựa, hạn chế việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học.

14. Lập danh sách các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt để theo dõi, giám sát việc chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt.

15. Thông báo số điện thoại, thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân biết, chủ động liên hệ, chuyển giao khi phát sinh chất thải rắn cồng kềnh trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân không tìm được đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý.

16. Tổ chức quét dọn, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn bao gồm: Quét, thu gom chất thải đường phố; thu gom, vệ sinh thùng rác công cộng; thu gom từ hộ gia đình đến trạm trung chuyển; từ trạm trung chuyển vận chuyển về tổ chức, cá nhân xử lý và vận hành các trạm trung chuyển trên địa bàn.

17. Tổ chức lựa chọn cơ sở cung ứng dịch vụ công tại khoản 16 Điều này theo quy định thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

18. Xác định vị trí, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

19. Dự toán, bố trí kinh phí cho hoạt động phân loại thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt hằng năm trên địa bàn.

20. Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng, nghiệm thu và thanh toán khối lượng công việc theo đúng quy định hiện hành.