Điều 18. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn (trừ trường hợp đã có thông báo của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu tháo dỡ, phá dỡ nhưng không chấp hành theo thời hạn thông báo)
1. Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ di dời tài sản và hỗ trợ chi phí tháo dỡ hoặc phá dỡ như sau:
a) Đối với tài sản đã có đơn giá di chuyển quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này thì được hỗ trợ di dời tài sản theo đơn giá quy định;
b) Đối với tài sản không thuộc điểm a khoản này thì được hỗ trợ chi phí di chuyển cho toàn bộ tài sản bằng 5,0% của giá trị bồi thường thiệt hại nhà, nhà ở, công trình, vật kiến trúc được xác định theo Quy định này nhưng không quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.
Trường hợp 5,0% giá trị bồi thường thiệt hại nhà, nhà ở, công trình, vật kiến trúc thấp hơn 20.000.000 (hai mươi) triệu đồng thì bồi thường chi phí di chuyển bằng 20.000.000 (hai mươi) triệu đồng;
c) Hỗ trợ chi phí tháo dỡ hoặc phá dỡ với mức bằng 10,0% giá trị bồi thường thiệt hại nhà, nhà ở, công trình, vật kiến trúc nhưng tối đa không quá 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng/nhà.
2. Đối với nhà, công trình không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản với mức bằng 10,0% giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng nhưng tối đa không quá 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng.