vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp — Quyết định 86/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/05/2026 Thay thế: 36/2026/QĐ-UBND · 20/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 65/2025/QĐ-UBND · 04/08/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 14/11/2024 Hiệu lực 25/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định 36/2026/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác · 36/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 86/2024/QĐ-UBND
30/05/202636/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/08/202565/2025/QĐ-UBNDSửa đổi 25/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 50 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh.

2. Các Sở, ban, ngành có liên quan:

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ khi có đề nghị.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với diện tích, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 50 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan:

Chấp hành nghiêm các nội dung của Quyết định này. Phản ánh kịp thời đến các cơ quan có thẩm quyền những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện.