vanban.org

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện — Quyết định 86/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1837/QĐ-UBND · 24/04/2026
Bình Định Ban hành 18/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2020/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Đối với vật tư thụ tinh nhân tạo bò (Tinh đông lạnh và dụng cụ thụ tinh nhân tạo bò)

a) Ngân sách tỉnh và huyện, thị xã, thành phố: 50%.

Tỷ lệ vốn giữa ngân sách tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố được chi như sau:

- Thành phố Quy Nhơn: Ngân sách thành phố tự đảm bảo 100%;

- Các huyện miền núi (An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh): Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%;

- Đối với 02 huyện trung du (Hoài Ân, Tây Sơn): Ngân sách tỉnh chi 70%, ngân sách huyện chi 30%;

- Các huyện, thị xã còn lại: Ngân sách tỉnh chi 50%, ngân sách các huyện, thị xã chi 50%.

b) Vốn đối ứng của nông dân: 50%.

2. Nitơ lỏng bảo quản tinh đông lạnh: Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh và huyện, thị xã, thành phố chi trả 100% (Tỷ lệ vốn giữa ngân sách tỉnh và huyện, thị xã, thành phố được chi giống như đối với vật tư thụ tinh nhân tạo bò).

3. Bình công tác (dung tích 3,0 – 3,7 lít): vốn của dẫn tinh viên 100%.

4. Các nội dung khác: Bình chứa Nitơ lỏng 30 - 47 lít, đào tạo mới dẫn tinh viên, hội thi bò lai chất lượng cao, hội nghị, quản lý phí: Ngân sách tỉnh chi 100%.