vanban.org

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 28/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận – Phần lắp đặt; Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt (sửa đổi, bổ sung) tỉnh Ninh Thuận. — Quyết định 86/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 23/01/2018
Ninh Thuận Ban hành 15/12/2015 Hiệu lực 25/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Công bố Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 30/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 40/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 86/2015/QĐ-UBND
03/02/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt (sửa đổi, bổ sung) tỉnh Ninh Thuận · 11/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 28/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận – Phần lắp đặt; Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần lắp đặt (sửa đổi, bổ sung) tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.