vanban.org

Điều 9. Miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất đối với các Dự án Đầu tư trong nước. — Quyết định 86/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Thay thế: 112/2003/QĐ.UB · 29/12/2003
Nghệ An Ban hành 27/09/2002 Hiệu lực 12/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 112/2003/QĐ.UB V/v ban hành Quy định Một số chính sách ưu đãi đầu tư tại tỉnh Nghệ An · 112/2003/QĐ.UB
Quyết định số 86/2002/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 86/2002/QĐ-UB
12/10/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2002/QĐ-UB › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất đối với các Dự án Đầu tư trong nước.

1. Điều kiện ưu đãi đối với đầu tư trong nước.

Các dự án đáp ứng một trong các điều kiện sau được ưu đãi đầu tư:

a) Đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực theo quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ - CP ngày 08-7-

1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đâu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 (sau đây gọi là Danh mục A/NĐ 51).

b) Các dự án sử dụng lao động dài hạn và thực hiện các quyền lọi khác theo Luật lao động, tối thiểu tại thành phố Vinh: 50 người; các huyện đồng bằng 30 người; các huyện miền núi thấp: 15 người; các huyện miền núi cao: 10 người.

c) Các dư án đầu tư vào các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng, 4 huyện miền núi thấp và 6 huyện miền núi cao không thuộc Danh mục A/NĐ 51, đầu tư vào các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng, 4 huyện miền núi thấp và 6 huyện miền núi cao.

2. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (đối với trường hợp được giao đất - kể từ khi được giao đất).

Những dự án đầu tư thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, được miễn giảm tiền sử dụng đất như sau:

- Được giảm 50%, nếu dự án thuộc Danh mục A/NĐ 51 thực hiện tại các xã đồng bằng.

- Được giảm 75%, nếu dự án thực hiện tại các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng và 4 huyện miền núi thấp.

- Được miễn 100% nếu dự án thuộc Danh mục A/NĐ 51 thực hiện tại 4 huyện miền núi thấp.

- Được miễn 100% đối với tất cả các dự án thực hiện tại 6 huyện miền núi cao.

3. Miễn, giám tiền thuê đất: (đối với trường hợp thuê đất - kể từ khi ký Hợp đồng thuê đất):

a) Dự án đầu tư đáp ứng một trong hai điều kiện tại Khoản a, Khoản b - Mục I - Điều 9 được ưu đãi như sau:

- Nếu đáp ứng một trong hai điều kiện: Được miễn 05 năm.

- Nếu đáp ứng cả hai điều kiện: Được miễn 10 năm.

b) Dự án đầu tư vào các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng: được miễn 07 năm.

- Nếu đáp ứng một trong hai điều kiện: Được miễn 09 năm.

- Nếu đáp ứng cả hai điều kiện: Được

miễn 15 năm.

c) Đầu tư vào 4 huyện miền núi thấp (Tăn Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương, Anh Sơn): Được miễn 07 năm.

- Nếu đáp ứng một trong hai điều kiện: Được miễn 13 năm.

- Nếu đáp ứng cả hai điều kiện: Được miễn 15 năm.

d) Đầu tư vào 6 huyện miền núi cao (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Qùy Châu, Qùy Hợp) Được miễn 13 năm.

- Nếu đáp ứng một trong hai điều kiện: Được miễn 100% tiền thuê đất.