vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng — Quyết định 85/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lâm Đồng Ban hành 08/10/2026 Hiệu lực 20/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng các công trình chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 5 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện các công việc sau:

a) Chủ trì thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, được đầu tư xây dựng trên địa bàn (trừ công trình do Thủ tướng Chính phủ giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra và công trình quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 26 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP);

b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình xây dựng có cấp công trình từ cấp II trở lên thuộc các công trình chuyên ngành quản lý;

c) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng thuộc các công trình chuyên ngành quản lý (trừ các công trình thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành);

d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phá dỡ công trình xây dựng đối với trường hợp phải phá dỡ; quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình được quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 44 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; xử lý, kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với công trình theo chuyên ngành quản lý.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý.

a) Thực hiện kiểm tra việc khai báo, giải quyết sự cố do máy, thiết bị và báo cáo tình hình sự cố theo quy định tại khoản 6 Điều 50 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP đối với các công trình trên địa bàn được giao quản lý;

b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; xử lý, kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan trên địa bàn được giao quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn quản lý

a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra việc khai báo, giải quyết sự cố do máy, thiết bị và báo cáo tình hình sự cố theo quy định tại khoản 6 Điều 50 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP (trừ các trường hợp được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này);

b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; xử lý, kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan trên địa bàn.