vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 85/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 05/08/2025 Hiệu lực 05/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công thương thành phố Hải Phòng · 85/2025/QĐ-UBND
05/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương thành phố Hải Phòng · 22/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương và trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Chi cục.

b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách một số nhiệm vụ do Chi cục trưởng phân công; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành hoạt động của Chi cục.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, điều động, biệt phái, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của thành phố và quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục:

a) Phòng Tổ chức Hành chính;

b) Phòng Nghiệp vụ Tổng hợp.

3. Các Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục:

a) Đội Quản lý thị trường số 1

b) Đội Quản lý thị trường số 2

c) Đội Quản lý thị trường số 3

d) Đội Quản lý thị trường số 4

đ) Đội Quản lý thị trường số 5

e) Đội Quản lý thị trường số 6

g) Đội Quản lý thị trường số 7

h) Đội Quản lý thị trường số 8

i) Đội Quản lý thị trường số 9

k) Đội Quản lý thị trường số 10

l) Đội Quản lý thị trường số 11

m) Đội Quản lý thị trường số 12

4. Các Đội Quản lý thị trường có trụ sở làm việc riêng, có tư cách pháp nhân, con dấu; được mở các tài khoản giao dịch, tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

5. Đội Quản lý thị trường có Đội trưởng và các Phó Đội trưởng, số lượng Phó Đội trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.