vanban.org

Điều 6. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính — Quyết định 85/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 29/12/2022 Hiệu lực 08/01/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 85/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 85/2022/QĐ-UBND
08/01/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 24/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Trên cơ sở theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; kế hoạch trọng tâm, trọng điểm hoặc trường hợp việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý liên ngành đang có nhiều khó khăn, vướng mắc hoặc vụ việc phức tạp; Sở Tư pháp đề xuất, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định, kế hoạch kiểm tra.

a) Quyết định kiểm tra ghi rõ thành phần đoàn kiểm tra; thời gian, nội dung, địa điểm kiểm tra; tên cơ quan, đơn vị được kiểm tra; trách nhiệm của đoàn kiểm tra; kế hoạch kiểm tra nêu mục đích, yêu cầu, thời gian, phương pháp tiến hành và được gửi tới cơ quan, đơn vị được kiểm tra trước 20 ngày để thực hiện. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải có báo cáo kết quả kiểm tra gửi người đã ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra; dự thảo kết luận kiểm tra tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị được kiểm tra; tổng hợp, trình người ra quyết định kiểm tra ký ban hành.

Trường hợp người ra quyết định kiểm tra ủy quyền Trưởng đoàn kiểm tra ký kết luận kiểm tra thì không làm báo cáo kết quả kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra ban hành Kết luận kiểm tra gửi các cơ quan, đơn vị được kiểm tra, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan; đồng thời, báo cáo người ra quyết định kiểm tra; chịu trách nhiệm đối với kết luận kiểm tra do mình ký ban hành.

b) Trường hợp báo cáo kết quả kiểm tra có đề nghị cơ quan được kiểm tra xem xét, xử lý các kiến nghị của đoàn kiểm tra thì chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan được kiểm tra phải xem xét, xử lý các kiến nghị và gửi báo cáo kết quả đến người đã ra quyết định kiểm tra;

c) Báo cáo kết quả kiểm tra có các nội dung sau đây: tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; kết quả đạt được; hạn chế, bất cập; khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và kiến nghị, đề xuất.

d) Kết luận kiểm tra có các nội dung sau: Kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế; xác định rõ sai phạm, tính chất, mức độ sai phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sai phạm; kiến nghị xử lý sai phạm và việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sai phạm; thông báo kết quả việc thực hiện kết luận kiểm tra.

đ) Các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo ngành, lĩnh vực và địa bàn phụ trách theo các nội dung tại Điều 6 Quy chế này. Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện về công tác kiểm tra công tác xử lý vi phạm hành chính.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm cử người tham gia đoàn kiểm tra của tỉnh theo đề nghị của Sở Tư pháp và phải chịu trách nhiệm trong việc cử người của mình; thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được phân công của Trưởng đoàn và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện của mình.