Điều 7. Lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, các sở, ban, ngành hoặc các cơ quan, đơn vị, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định các vấn đề tại Điều 27 Luật năm 2015.
2. Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các nội dung tại khoản 1, 2 và 3 Điều 27 của Luật năm 2015, các sở, ban, ngành hoặc các cơ quan, đơn vị, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết thuộc lĩnh vực do cơ quan phụ trách, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo Điều 8 của Quy định này.
Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết bao gồm:
a) Tờ trình về đề nghị xây dựng nghị quyết, trong đó phải nêu rõ căn cứ ban hành nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của nghị quyết; thời gian dự kiến đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết;
b) Tài liệu khác (nếu có).
3. Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung tại khoản 4 Điều 27 của Luật năm 2015, các sở, ban, ngành hoặc các cơ quan, đơn vị, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công lập đề nghị xây dựng nghị quyết thuộc lĩnh vực do cơ quan phụ trách phải thực hiện trình tự xây dựng chính sách tại Mục 2, Chương II của Quy định này; sau đó chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo Điều 8 của Quy định này.
Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại Điều 15 của Quy định này;
b) Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 18 của Quy định này; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định theo quy định tại Điều 19 của Quy định này;
c) Dự thảo quyết định thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh.