Điều 6. Trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp
1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị trực thuộc Sở kiểm tra các cơ sở do UBND tỉnh/Ban Quản lý khu công nghiệp cấp chứng nhận đầu tư, cơ sở có đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, cơ sở do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp đóng trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
a) Chi cục Chăn nuôi và Thú y chủ trì thực hiện kiểm tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; thức ăn thành phẩm dùng cho động vật trên cạn; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong chăn nuôi; thuốc thú y; nguyên liệu làm thuốc thú y; chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thú y (bao gồm cả thủy sản); cơ sở sản xuất, kinh doanh tổng hợp thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; cơ sở kinh doanh thuốc thú y và sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác thuộc ngành nông nghiệp quản lý;
b) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chủ trì thực hiện kiểm tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp (bao gồm cả cây ăn quả); phân bón (đối tượng quản lý của ngành Nông nghiệp); nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật; kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu làm thuốc bảo vệ thực vật; kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác thuộc ngành nông nghiệp quản lý; Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp và lâm nghiệp;
c) Chi cục Thủy sản: Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật dưới nước; thức ăn thành phẩm dùng trong nuôi trồng thủy sản; sản phẩm xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản;
d) Chi cục Thủy lợi: Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn;
đ) Chi cục Kiểm lâm: Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp;
e) Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản: Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia, hóa chất dùng trong chế biến, bảo quản; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều nhóm ngành hàng vật tư nông nghiệp không xác định được cơ quan chủ trì.
2. Giao cho UBND các huyện, thành phố, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện/thành phố/Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp có đăng ký doanh nghiệp do UBND huyện/thành phố cấp, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Kinh tế huyện, thành phố chủ trì kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp (trừ cơ sở chuyên kinh doanh thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; cơ sở kinh doanh thuốc thú y hoặc thuốc bảo vệ thực vật với các nhóm ngành hàng khác);
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc thú y hoặc thuốc thú y với các loại vật tư, sản phẩm thuộc ngành nông nghiệp quản lý;
c) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật hoặc cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật với các loại vật tư, sản phẩm thuộc ngành nông nghiệp quản lý.
3. Cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp nhỏ lẻ đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn: do UBND xã, phường, thị trấn quản lý.