vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp — Quyết định 85/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2020/QĐ-UBND · 20/07/2020
Bắc Giang Ban hành 29/01/2016 Hiệu lực 08/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 85/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 85/2016/QĐ-UBND
01/08/202023/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp

1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị trực thuộc Sở kiểm tra các cơ sở do UBND tỉnh/Ban Quản lý khu công nghiệp cấp chứng nhận đầu tư, cơ sở có đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, cơ sở do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp đóng trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

a) Chi cục Chăn nuôi và Thú y chủ trì thực hiện kiểm tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; thức ăn thành phẩm dùng cho động vật trên cạn; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong chăn nuôi; thuốc thú y; nguyên liệu làm thuốc thú y; chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thú y (bao gồm cả thủy sản); cơ sở sản xuất, kinh doanh tổng hợp thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; cơ sở kinh doanh thuốc thú y và sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác thuộc ngành nông nghiệp quản lý;

b) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chủ trì thực hiện kiểm tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp (bao gồm cả cây ăn quả); phân bón (đối tượng quản lý của ngành Nông nghiệp); nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật; kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu làm thuốc bảo vệ thực vật; kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác thuộc ngành nông nghiệp quản lý; Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp và lâm nghiệp;

c) Chi cục Thủy sản: Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật dưới nước; thức ăn thành phẩm dùng trong nuôi trồng thủy sản; sản phẩm xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản;

d) Chi cục Thủy lợi:  Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn;

đ) Chi cục Kiểm lâm: Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp;

e) Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản: Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia, hóa chất dùng trong chế biến, bảo quản; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều nhóm ngành hàng vật tư nông nghiệp không xác định được cơ quan chủ trì.

2. Giao cho UBND các huyện, thành phố, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện/thành phố/Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp có đăng ký doanh nghiệp do UBND huyện/thành phố cấp, cụ thể:

a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Kinh tế huyện, thành phố chủ trì kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp (trừ cơ sở chuyên kinh doanh thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; cơ sở kinh doanh thuốc thú y hoặc thuốc bảo vệ thực vật với các nhóm ngành hàng khác);

b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc thú y hoặc thuốc thú y với các loại vật tư, sản phẩm thuộc ngành nông nghiệp quản lý;

c) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật hoặc cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật với các loại vật tư, sản phẩm thuộc ngành nông nghiệp quản lý.   

3. Cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp nhỏ lẻ đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn: do UBND xã, phường, thị trấn quản lý.