vanban.org

Điều 9. Triển khai thực hiện — Quyết định 85/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/10/2024 Thay thế: 84/2024/QĐ-UBND · 21/10/2024
Ninh Thuận Ban hành 18/11/2014 Hiệu lực 28/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 84/2024/QĐ-UBND Quy định Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 84/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 85/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 85/2014/QĐ-UBND
31/10/202484/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Triển khai thực hiện

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy định này.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

BẢNG PHÂN LOẠI

Thôn, xã vùng đồng bằng, trung du, miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2014/QĐ-UBND

ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

________________________________

Loại

xã

TP Phan Rang

- Tháp Chàm

Huyện

Ninh Phước

Huyện

Thuận Nam

Huyện

Ninh Hải

Huyện

Thuận Bắc

Huyện

Ninh Sơn

Huyện

Bác Ái

 

1. Đồng

bằng

Tất cả các

phường, xã

1. thị trấn Phước Dân

1. xã Phước Nam

(trừ thôn Phước Lập và thôn Tam Lang)

1. thị trấn Khánh Hải 1. xã Bắc Phong 1. xã Nhơn Sơn   
2. xã An Hải 2. xã Hộ Hải     
3. xã Phước Hải 3. xã Tân Hải 
4. xã Phước Hữu 2. xã Phước Dinh 4. xã Xuân Hải 
5. xã Phước Hậu 3. xã Phước Diêm 5. xã Tri Hải 
6. xã Phước Thuận

4. xã Phước Minh

(thôn Lạc Tiến,

Quán Thẻ)

6. xã Nhơn Hải 
7. xã Phước Sơn 7. xã Thanh Hải 

8. xã Phước Vinh

(thôn Phước An 1,

Phước An 2)

8. xã Phương Hải 
5. xã Cà Ná

9. xã Vĩnh Hải

(thôn Mỹ Hoà,

Thái An, Vĩnh Hy)

 
6. xã Phước Ninh 

9. xã Phước Thái

(thôn Hoài Trung,

Như Bình, Thái Giao)

  
  

2. Trung

 du

 

1. xã Phước Thái

(thôn Đá Trắng)

1. xã Phước Nam

(thôn  Phước Lập và thôn Tam Lang)

 

1. xã Công Hải

(thôn Hiệp Thành, Hiệp Kiết, Giác Lan, Suối Giếng và Bình Tiên)

1. thị trấn Tân Sơn                                                                          
2. xã Mỹ Sơn 
  2. xã Lợi Hải 3. xã Quảng Sơn  

3. xã Bắc Sơn

(thôn Bỉnh Nghĩa,

Láng Me,

thôn Xóm Bằng 2)

4. xã Lương Sơn 
  5. xã Lâm Sơn 
  
3. Miền núi  

1. xã  Phước Thái

(thôn Tà Dương)

1. xã Nhị Hà

1. xã Vĩnh Hải

(thôn Cầu Gãy,

Đá Hang)

1. xã Công Hải

(các thôn còn lại)

1. xã Hoà Sơn

Các xã

trong huyện

 
2. xã Phước Hà 2. xã Ma Nới 

2. xã  Phước Vinh

(thôn Bảo Vinh,

Liên Sơn 1, 2)

  2. xã Phước Kháng   
3. Xã Phước Chiến 

4. Xã Bắc Sơn

(thôn Xóm Bằng)