Điều 1. Nay ban hành mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất khi chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố như sau:
1. Mức thu:
a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất:
| STT | Quy mô diện tích (m2) | Mức thu (đồng/hồ sơ) | |
|---|---|---|---|
| Tại quận | Tại huyện | ||
| I | Đối với hộ gia đình, cá nhân | ||
| 1 | Nhỏ hơn 500m2 | 50.000 | 25.000 |
| 2 | Từ 500m2 trở lên | 500.000 | 250.000 |
| II | Đối với tổ chức | ||
| 1 | Nhỏ hơn 10.000m2 | 2.000.000 | |
| 2 | Từ 10.000m2 đến dưới 100.000m2 | 3.000.000 | |
| 3 | Từ 100.000m2 trở lên | 5.000.000 | |
b) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:
| STT | Giá trị tài sản chuyển nhượng |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|---|---|---|
| 1 | Tài sản có giá trị đến 1 tỷ đồng | 50.000 |
| 2 | Tài sản có giá trị từ trên 1 đến 5 tỷ đồng | 100.000 |
| 3 | Tài sản có giá trị từ trên 5 đến 10 tỷ đồng | 2.100.000 |
| 4 | Tài sản có giá trị trên 10 tỷ đồng | 3.100.000 |
2. Trường hợp không thu phí:
Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.
3. Quản lý và sử dụng nguồn thu: đơn vị thu phí được để lại 50% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động thu phí, nộp ngân sách 50%. Việc quản lý và sử dụng số tiền phí để lại: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.