vanban.org

Điều 2. Vị trí, toạ độ địa lý và quy mô diện tích Vườn quốc gia Bái Tử Long. — Quyết định 85/2001/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/06/2001 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 01/06/2001 Hiệu lực 16/06/2001 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2001/QĐ-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Vị trí, toạ độ địa lý và quy mô diện tích Vườn quốc gia Bái Tử Long.

1. Vị trí địa lý: Ranh giới Vườn quốc gia Bái Tử Long được xác định trên vùng biển tương ứng với phần thềm phía ngoài hệ thống các đảo thuộc phạm vi của Vườn quốc gia, với cự ly đều cách bờ đảo là 1 Km:

Phía Bắc giáp huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Phía Nam giáp các đảo thuộc các xã Bản Sen và Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

Phía Đông giáp phần biển giữa hai huyện Vân Đồn và Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.

Phía Tây giáp các xã trên đảo lớn Cái Bầu thuộc huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

2. Toạ độ địa lý:

Từ 200 55’05" đến 210 15’ 10" vĩ độ Bắc.

Từ 1070 30’10" đến 1070 46’ 20" kinh độ Đông.

3. Quy mô diện tích Vườn Quốc gia Bái Tử Long:

Tổng diện tích là: 15.783 ha,

Trong đó:

Diện tích các đảo: 6.125 ha.

Diện tích mặt nước biển: 9.658 ha.

Những đảo chính thuộc phạm vi Vườn quốc gia Bái Tử Long là các đảo: Ba Mùn, Trà Ngọ Lớn, Trà Ngọ Nhỏ, Sậu Nam, Sậu Đông, Đông Ma, Hòn Chín, Lỗ Hố, Máng Hà Nam, Máng Hà Bắc, Di To, Chầy Chầy, Đá Ẩy, Soi Nhụ và hơn 20 đảo nhỏ, cù lao, hòn nổi khác.